Skip to Content
Cấp 3 (Lớp 10-12)Lớp 12Chương 6: Một số yếu tố Xác suất

Chương 6: Một số yếu tố Xác suất

Chương quan trọng cho kỳ thi THPT! Xác suất có điều kiện và công thức Bayes là kiến thức nâng cao ứng dụng nhiều trong thực tế.

Mục tiêu học tập

Sau khi hoàn thành chương này, bạn sẽ:

  • Hiểu khái niệm xác suất có điều kiện
  • Áp dụng công thức nhân xác suất
  • Sử dụng công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes

Phần 1: Xác suất có điều kiện

1.1. Định nghĩa

Cho hai biến cố AABB với P(B)>0P(B) > 0. Xác suất có điều kiện của AA khi biết BB đã xảy ra:

P(AB)=P(AB)P(B)P(A|B) = \frac{P(A \cap B)}{P(B)}

Ý nghĩa: P(AB)P(A|B) là xác suất để AA xảy ra, trong điều kiện đã biết BB xảy ra.


1.2. Tính chất

  • 0P(AB)10 \leq P(A|B) \leq 1
  • P(BB)=1P(B|B) = 1
  • P(AˉB)=1P(AB)P(\bar{A}|B) = 1 - P(A|B)
  • Nếu AB=A \cap B = \emptyset thì P(AB)=0P(A|B) = 0

Phần 2: Công thức nhân xác suất

2.1. Công thức tổng quát

P(AB)=P(B)P(AB)=P(A)P(BA)P(A \cap B) = P(B) \cdot P(A|B) = P(A) \cdot P(B|A)

2.2. Hai biến cố độc lập

Hai biến cố AABB độc lập nếu:

P(AB)=P(A)P(A|B) = P(A)

hoặc tương đương:

P(AB)=P(A)P(B)P(A \cap B) = P(A) \cdot P(B)

Lưu ý: Hai biến cố xung khắc KHÔNG phải là hai biến cố độc lập (trừ khi một biến cố có xác suất = 0).

Lỗi thường gặp với XS có điều kiện:

  1. Nhầm P(AB)=P(BA)P(A|B) = P(B|A): Hai giá trị này thường khác nhau! Ví dụ: P(BệnhDương tıˊnh)P(Dương tıˊnhBệnh)P(\text{Bệnh}|\text{Dương tính}) \neq P(\text{Dương tính}|\text{Bệnh})
  2. Quên P(B) ở mẫu: P(AB)=P(AB)P(B)P(A|B) = \frac{P(A \cap B)}{P(B)}, thiếu mẫu gây sai nghiêm trọng
  3. Nhầm XS toàn phần: Mẫu số Bayes = P(Bi)P(ABi)\sum P(B_i) \cdot P(A|B_i), quên P(Bi)P(B_i) sẽ sai

Phần 3: Công thức xác suất toàn phần

3.1. Hệ đầy đủ các biến cố

B1,B2,...,BnB_1, B_2, ..., B_nhệ đầy đủ nếu:

  • Đôi một xung khắc: BiBj=B_i \cap B_j = \emptyset với iji \neq j
  • Phủ kín không gian mẫu: B1B2...Bn=ΩB_1 \cup B_2 \cup ... \cup B_n = \Omega
  • P(Bi)>0P(B_i) > 0 với mọi ii

3.2. Công thức

P(A)=i=1nP(Bi)P(ABi)P(A) = \sum_{i=1}^{n} P(B_i) \cdot P(A|B_i)

Trường hợp đặc biệt (n = 2):

P(A)=P(B)P(AB)+P(Bˉ)P(ABˉ)P(A) = P(B) \cdot P(A|B) + P(\bar{B}) \cdot P(A|\bar{B})

Hình minh họa xác suất toàn phần:

B₁B₂B₃AP(A|B₁)P(A|B₂)P(A|B₃)P(A) = ΣP(Bᵢ)·P(A|Bᵢ)

Giải thích: Biến cố A có thể xảy ra thông qua nhiều “con đường” B₁, B₂,… Xác suất toàn phần là tổng xác suất của tất cả con đường.


Phần 4: Công thức Bayes

4.1. Phát biểu

Cho B1,B2,...,BnB_1, B_2, ..., B_n là hệ đầy đủ và P(A)>0P(A) > 0:

P(BkA)=P(Bk)P(ABk)i=1nP(Bi)P(ABi)P(B_k|A) = \frac{P(B_k) \cdot P(A|B_k)}{\sum_{i=1}^{n} P(B_i) \cdot P(A|B_i)}

Hình minh họa sơ đồ cây xác suất Bayes:

SAĀP(A)P(Ā)BP(B|A)P(B̄|A)BP(B|Ā)P(B̄|Ā)A∩BA∩B̄Ā∩BĀ∩B̄P(A)·P(B|A)P(A)·P(B̄|A)P(Ā)·P(B|Ā)P(Ā)·P(B̄|Ā)

Giải thích: Sơ đồ cây giúp hình dung “các con đường” dẫn đến biến cố A. Bayes cho phép tính xác suất “ngược” — biết A đã xảy ra, tìm xác suất đến từ nhánh BkB_k.

4.2. Ý nghĩa

  • P(Bk)P(B_k): Xác suất tiên nghiệm (prior probability)
  • P(BkA)P(B_k|A): Xác suất hậu nghiệm (posterior probability)
  • Công thức Bayes cập nhật niềm tin khi có thông tin mới

Liên hệ Đại học - Machine Learning:

Naive Bayes Classifier dùng công thức Bayes để phân loại:

P(SpamEmail)=P(EmailSpam)P(Spam)P(Email)P(\text{Spam}|\text{Email}) = \frac{P(\text{Email}|\text{Spam}) \cdot P(\text{Spam})}{P(\text{Email})}

Ví dụ y học (Quan trọng!):

Xét nghiệm bệnh X:

  • Tỉ lệ mắc bệnh trong dân số: P(B)=1%P(B) = 1\%
  • Độ nhạy (sensitivity): P(+B)=99%P(+|B) = 99\%
  • Độ đặc hiệu (specificity): P(Bˉ)=95%P(-|\bar{B}) = 95\%

Nếu xét nghiệm dương tính, xác suất thực sự mắc bệnh: P(B+)=0.01×0.990.01×0.99+0.99×0.0516.7%P(B|+) = \frac{0.01 \times 0.99}{0.01 \times 0.99 + 0.99 \times 0.05} \approx 16.7\%

Kết luận bất ngờ: Dù xét nghiệm dương tính, chỉ có ~17% khả năng mắc bệnh!

Ứng dụng ML:

  • Spam Detection: Naive Bayes classifier
  • Medical Diagnosis: Hệ thống hỗ trợ chẩn đoán
  • Recommendation: Collaborative filtering

Bài tập mẫu có lời giải

Bài 1: Xác suất có điều kiện

Đề bài: Gieo hai con súc sắc. Tính xác suất tổng bằng 8, biết rằng cả hai đều chẵn.

Lời giải:

Nhắc lại: P(AB)=ABBP(A|B) = \frac{|A \cap B|}{|B|} khi các kết quả đồng khả năng.

Bước 1: Xác định biến cố B BB: “Cả hai đều chẵn” → Các kết quả: (2,2), (2,4), (2,6), (4,2), (4,4), (4,6), (6,2), (6,4), (6,6) → B=9|B| = 9

Bước 2: Xác định biến cố A giao B AA: “Tổng bằng 8” → Trong BB: (2,6), (4,4), (6,2) → AB=3|A \cap B| = 3

Lý do: Ta chỉ đếm các cặp trong B có tổng bằng 8, không phải toàn bộ không gian mẫu.

Bước 3: Tính xác suất P(AB)=ABB=39=13P(A|B) = \frac{|A \cap B|}{|B|} = \frac{3}{9} = \frac{1}{3}

Kiểm tra: 1333.3%\frac{1}{3} \approx 33.3\%, hợp lý vì trong 9 cặp chẵn-chẵn có 3 cặp tổng 8 ✓


Bài 2: Công thức nhân

Đề bài: Hộp có 5 bi đỏ và 3 bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 2 bi liên tiếp không hoàn lại. Tính xác suất cả 2 bi đều đỏ.

Lời giải:

Phương pháp: Dùng công thức nhân xác suất cho sự kiện liên tiếp.

AA: “Bi 1 đỏ”, BB: “Bi 2 đỏ”

Bước 1: Xác suất lần 1 P(A)=58P(A) = \frac{5}{8}

Bước 2: Xác suất lần 2 (sau khi biết lần 1 đỏ) P(BA)=47P(B|A) = \frac{4}{7} (sau khi lấy 1 bi đỏ, còn 4 đỏ/7 bi)

Lý do: Đây là xác suất có điều kiện vì lần lấy 2 phụ thuộc vào kết quả lần 1.

Bước 3: Áp dụng công thức nhân P(AB)=P(A)P(BA)=5847=2056=514P(A \cap B) = P(A) \cdot P(B|A) = \frac{5}{8} \cdot \frac{4}{7} = \frac{20}{56} = \frac{5}{14}

Kiểm tra bằng tổ hợp: P=C52C82=1028=514P = \frac{C_5^2}{C_8^2} = \frac{10}{28} = \frac{5}{14}


Bài 3: Xác suất toàn phần

Đề bài: Nhà máy có 3 dây chuyền sản xuất với tỉ lệ 25%, 35%, 40%. Tỉ lệ sản phẩm lỗi tương ứng là 2%, 3%, 4%. Lấy ngẫu nhiên 1 sản phẩm. Tính xác suất sản phẩm bị lỗi.

Lời giải:

Nhắc lại: Công thức xác suất toàn phần: P(A)=iP(Bi)P(ABi)P(A) = \sum_{i} P(B_i) \cdot P(A|B_i)

B1,B2,B3B_1, B_2, B_3: “Từ dây chuyền 1, 2, 3” với P(B1)=0.25P(B_1) = 0.25, P(B2)=0.35P(B_2) = 0.35, P(B3)=0.40P(B_3) = 0.40

AA: “Sản phẩm lỗi” với P(AB1)=0.02P(A|B_1) = 0.02, P(AB2)=0.03P(A|B_2) = 0.03, P(AB3)=0.04P(A|B_3) = 0.04

Bước 1: Áp dụng công thức xác suất toàn phần P(A)=P(B1)P(AB1)+P(B2)P(AB2)+P(B3)P(AB3)P(A) = P(B_1)P(A|B_1) + P(B_2)P(A|B_2) + P(B_3)P(A|B_3)

Bước 2: Thay số và tính P(A)=0.25×0.02+0.35×0.03+0.40×0.04P(A) = 0.25 \times 0.02 + 0.35 \times 0.03 + 0.40 \times 0.04 =0.005+0.0105+0.016=0.0315=3.15%= 0.005 + 0.0105 + 0.016 = 0.0315 = 3.15\%

Kiểm tra: Tổng các thành phần = 0.005 + 0.0105 + 0.016 = 0.0315 ✓. Dây chuyền 3 đóng góp nhiều nhất vào tỷ lệ lỗi (40% sản lượng, 4% lỗi).


Bài 4: Công thức Bayes

Đề bài: Với bài 3, biết sản phẩm lấy được bị lỗi. Tính xác suất nó từ dây chuyền 3.

Lời giải:

Nhắc lại: Công thức Bayes: P(BkA)=P(Bk)P(ABk)P(A)P(B_k|A) = \frac{P(B_k) \cdot P(A|B_k)}{P(A)}

Lý do: Đã biết sản phẩm lỗi (A xảy ra), cần tìm xác suất ngược lại P(B3A)P(B_3|A).

Bước 1: Xác định các giá trị

  • Tử số: P(B3)P(AB3)=0.40×0.04=0.016P(B_3) \cdot P(A|B_3) = 0.40 \times 0.04 = 0.016
  • Mẫu số: P(A)=0.0315P(A) = 0.0315 (từ Bài 3)

Bước 2: Tính xác suất hậu nghiệm P(B3A)=P(B3)P(AB3)P(A)=0.0160.03150.508P(B_3|A) = \frac{P(B_3) \cdot P(A|B_3)}{P(A)} = \frac{0.016}{0.0315} \approx 0.508

Xác suất khoảng 50.8%.

Kiểm tra: P(B1A)+P(B2A)+P(B3A)=0.005+0.0105+0.0160.0315=1P(B_1|A) + P(B_2|A) + P(B_3|A) = \frac{0.005 + 0.0105 + 0.016}{0.0315} = 1 ✓ Dây chuyền 3 chiếm 40% sản lượng nhưng 50.8% sản phẩm lỗi!


Bài tập tự luyện

Bài 1

Tung đồng xu 3 lần. Biết rằng có ít nhất 1 mặt sấp. Tính xác suất cả 3 lần đều sấp.

Bài 2

Một bệnh có tỉ lệ mắc 0.1% trong dân số. Xét nghiệm có độ nhạy 99% (dương tính đúng khi có bệnh) và độ đặc hiệu 95% (âm tính đúng khi không bệnh). Một người xét nghiệm dương tính. Tính xác suất người đó thực sự có bệnh.

Bài 3

Hộp I có 3 bi trắng, 2 bi đen. Hộp II có 4 bi trắng, 1 bi đen. Gieo súc sắc, nếu ra số chẵn lấy bi từ hộp I, ngược lại từ hộp II. Tính xác suất lấy được bi trắng.


Tóm tắt

Công thức quan trọng

Công thứcÝ nghĩa
P(AB)=P(AB)P(B)P(A\mid B) = \frac{P(A \cap B)}{P(B)}Xác suất có điều kiện
P(A)=P(Bi)P(ABi)P(A) = \sum P(B_i) \cdot P(A\mid B_i)Xác suất toàn phần
P(BkA)=P(Bk)P(ABk)P(A)P(B_k\mid A) = \frac{P(B_k) \cdot P(A\mid B_k)}{P(A)}Công thức Bayes

Key Points

  • Xác suất có điều kiện: Xác suất A xảy ra khi biết B đã xảy ra
  • Xác suất toàn phần: Tổng hợp từ tất cả các nguyên nhân có thể
  • Bayes: Cập nhật xác suất khi có thông tin mới
  • Lưu ý: Kiểm tra P(BkA)=1\sum P(B_k\mid A) = 1

Lỗi thường gặp và cách tránh:

SaiĐúngGiải thích
P(AB)=P(BA)P(A\mid B) = P(B\mid A)Thường khác nhauKhông hoán vị
Quên chia cho P(B)P(B)P(AB)=P(AB)P(B)P(A\mid B) = \frac{P(A \cap B)}{P(B)}Chuẩn hóa theo B
Bayes: quên mẫu sốMẫu = xác suất toàn phầnP(A)P(A) là tổng
Độc lập giống có điều kiệnKhác nhauP(AB)=P(A)P(A\mid B) = P(A) khi độc lập

Mẹo nhớ: “Bayes = tiên nghiệm × likelihood / toàn phần”

Hoàn thành Chương 6! Quay lại Mục lục Lớp 12

Last updated on