Skip to Content
Cấp 3 (Lớp 10-12)Lớp 12Chương 5 (tiếp): Phương trình mặt cầu

Chương 5 (tiếp): Phương trình mặt cầu

Mục tiêu học tập

Sau khi hoàn thành bài này, bạn sẽ:

  • Viết được phương trình mặt cầu ở dạng chuẩn và khai triển
  • Xác định tâm và bán kính từ phương trình
  • Xét vị trí tương đối của mặt cầu với mặt phẳng/đường thẳng

§1. Phương trình mặt cầu

1.1. Định nghĩa

Mặt cầu tâm I(a,b,c)I(a, b, c) bán kính RR là tập hợp các điểm MM sao cho IM=RIM = R.

Mặt cầu là gì? Hãy tưởng tượng một quả bóng - mọi điểm trên bề mặt cách tâm một khoảng bằng nhau (bán kính RR). Đây là mở rộng của đường tròn từ 2D sang 3D.

1.2. Phương trình dạng chuẩn

(xa)2+(yb)2+(zc)2=R2\boxed{(x - a)^2 + (y - b)^2 + (z - c)^2 = R^2}

1.3. Phương trình dạng khai triển

x2+y2+z22ax2by2cz+d=0x^2 + y^2 + z^2 - 2ax - 2by - 2cz + d = 0

với d=a2+b2+c2R2d = a^2 + b^2 + c^2 - R^2

Đọc nhanh tâm và bán kính:

  • Tâm I(a,b,c)I(a, b, c) với a=hệ soˆˊ x2a = -\frac{\text{hệ số }x}{2}, tương tự cho b, c
  • R=a2+b2+c2dR = \sqrt{a^2 + b^2 + c^2 - d}

Phân biệt hai dạng PT: Dạng chuẩn (xa)2+(yb)2+(zc)2=R2(x-a)^2 + (y-b)^2 + (z-c)^2 = R^2 đọc trực tiếp tâm và bán kính. Dạng khai triển x2+y2+z2+Ax+By+Cz+D=0x^2 + y^2 + z^2 + Ax + By + Cz + D = 0 cần tính: tâm = (A/2,B/2,C/2)(-A/2, -B/2, -C/2), R=A2/4+B2/4+C2/4DR = \sqrt{A^2/4 + B^2/4 + C^2/4 - D}.

Hình minh họa mặt cầu trong không gian:

OR = 10S = 4πR² = 400π | V = ⁴⁄₃πR³ = ⁴⁄₃π·10³

Giải thích: Mặt cầu là tập hợp các điểm cách đều tâm I một khoảng bằng bán kính R. Từ phương trình, ta đọc được tâm và bán kính.


§2. Các trường hợp đặc biệt

2.1. Mặt cầu đường kính AB

Cho A(x1,y1,z1)A(x_1, y_1, z_1)B(x2,y2,z2)B(x_2, y_2, z_2) là 2 đầu đường kính:

(xx1)(xx2)+(yy1)(yy2)+(zz1)(zz2)=0\boxed{(x-x_1)(x-x_2) + (y-y_1)(y-y_2) + (z-z_1)(z-z_2) = 0}

2.2. Mặt cầu qua 4 điểm

Giải hệ 4 phương trình từ PT khai triển với 4 điểm đã cho.


§3. Vị trí tương đối

3.1. Mặt cầu và mặt phẳng

Cho mặt cầu (S)(S) tâm II, bán kính RR và mặt phẳng (α)(\alpha).

Đặt d=d(I,(α))d = d(I, (\alpha)) (khoảng cách từ tâm đến mặt phẳng)

Vị tríĐiều kiện
Không giao nhaud>Rd > R
Tiếp xúcd=Rd = R
Cắt nhaud<Rd < R

Khi cắt nhau: Giao tuyến là đường tròn có:

  • Tâm: Hình chiếu của I lên (α)(\alpha)
  • Bán kính: r=R2d2r = \sqrt{R^2 - d^2}

3.2. Mặt cầu và đường thẳng

Tương tự: Tính khoảng cách từ tâm đến đường thẳng và so sánh với R.


§4. Mặt cầu ngoại tiếp, nội tiếp

4.1. Mặt cầu ngoại tiếp hình hộp chữ nhật

Hình hộp ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D' có mặt cầu ngoại tiếp với:

  • Tâm: Tâm hình hộp (giao 4 đường chéo)
  • Bán kính: R=12R = \frac{1}{2} đường chéo chính

4.2. Mặt cầu ngoại tiếp tứ diện

Tâm mặt cầu ngoại tiếp là điểm cách đều 4 đỉnh của tứ diện.

Mẹo thi mặt cầu ngoại tiếp: Gọi tâm I(x,y,z)I(x, y, z), lập hệ IA2=IB2=IC2=ID2IA^2 = IB^2 = IC^2 = ID^2 (4 phương trình). Trừ từng đôi được hệ tuyến tính 3 ẩn, giải ra II, rồi tính R=IAR = IA.


Bài tập mẫu có lời giải

Bài 1: Viết phương trình mặt cầu

Đề bài: Viết PT mặt cầu tâm I(1,2,3)I(1, -2, 3), bán kính R=4R = 4.

Lời giải:

Nhắc lại: PT mặt cầu tâm I(a,b,c)I(a, b, c), bán kính RR: (xa)2+(yb)2+(zc)2=R2(x-a)^2 + (y-b)^2 + (z-c)^2 = R^2 Lý do: Mặt cầu là tập hợp các điểm cách tâm một khoảng = R.

Bước 1: Thay tâm và bán kính vào công thức

  • a=1a = 1, b=2b = -2, c=3c = 3, R=4R = 4

(x1)2+(y(2))2+(z3)2=42(x - 1)^2 + (y - (-2))^2 + (z - 3)^2 = 4^2 (x1)2+(y+2)2+(z3)2=16(x - 1)^2 + (y + 2)^2 + (z - 3)^2 = 16

Bước 2: Khai triển ra dạng tổng quát (nếu cần) x22x+1+y2+4y+4+z26z+9=16x^2 - 2x + 1 + y^2 + 4y + 4 + z^2 - 6z + 9 = 16 x2+y2+z22x+4y6z2=0x^2 + y^2 + z^2 - 2x + 4y - 6z - 2 = 0

Kiểm tra: Thay tâm I(1,2,3)I(1, -2, 3) vào VT: (11)2+(2+2)2+(33)2=016(1-1)^2 + (-2+2)^2 + (3-3)^2 = 0 \neq 16, tâm không nằm trên mặt cầu ✓


Bài 2: Tìm tâm và bán kính

Đề bài: Cho mặt cầu (S):x2+y2+z24x+2y6z11=0(S): x^2 + y^2 + z^2 - 4x + 2y - 6z - 11 = 0. Tìm tâm và bán kính.

Lời giải:

Nhắc lại: Từ x2+y2+z22ax2by2cz+d=0x^2 + y^2 + z^2 - 2ax - 2by - 2cz + d = 0:

  • Tâm I(a,b,c)I(a, b, c) với a=hệ soˆˊ x2a = -\frac{\text{hệ số x}}{2}
  • R=a2+b2+c2dR = \sqrt{a^2 + b^2 + c^2 - d}

Bước 1: Xác định các hệ số

Hệ sốGiá trịTínhKết quả
2a-2a4-4a=2a = 2
2b-2b22b=1b = -1
2c-2c6-6c=3c = 3
dd11-11

Lý do: Hệ số của xx2a-2a, nên a=42=2a = -\frac{-4}{2} = 2.

Bước 2: Tính tâm và bán kính

  • Tâm I(2,1,3)I(2, -1, 3)
  • R=a2+b2+c2d=4+1+9(11)=25=5R = \sqrt{a^2 + b^2 + c^2 - d} = \sqrt{4 + 1 + 9 - (-11)} = \sqrt{25} = 5

Kiểm tra: Điểm M(7,1,3)M(7, -1, 3)IM=5=RIM = 5 = R. Thay vào PT: 49+1+92821811=049+1+9-28-2-18-11 = 0


Bài 3: Mặt cầu tiếp xúc mặt phẳng

Đề bài: Viết PT mặt cầu tâm I(1,2,3)I(1, 2, 3) tiếp xúc với mặt phẳng (α):2x2y+z+3=0(\alpha): 2x - 2y + z + 3 = 0.

Lời giải:

Nhắc lại: Mặt cầu tiếp xúc mp ⇔ R=d(I,(α))R = d(I, (\alpha))

Lý do: Tiếp xúc = chạm đúng 1 điểm, nên khoảng cách từ tâm đến mp đúng bằng R.

Bước 1: Tính khoảng cách từ tâm đến mặt phẳng

d(I,(α))=AxI+ByI+CzI+DA2+B2+C2d(I, (\alpha)) = \frac{|Ax_I + By_I + Cz_I + D|}{\sqrt{A^2 + B^2 + C^2}}

R=d(I,(α))=2(1)2(2)+1(3)+34+4+1=24+3+33=43R = d(I, (\alpha)) = \frac{|2(1) - 2(2) + 1(3) + 3|}{\sqrt{4 + 4 + 1}} = \frac{|2 - 4 + 3 + 3|}{3} = \frac{4}{3}

Lý do từng phần: Tử = 24+3+3=4=4|2 - 4 + 3 + 3| = |4| = 4. Mẫu = 9=3\sqrt{9} = 3.

Bước 2: Viết PT mặt cầu (x1)2+(y2)2+(z3)2=(43)2=169(x - 1)^2 + (y - 2)^2 + (z - 3)^2 = \left(\frac{4}{3}\right)^2 = \frac{16}{9}

Kiểm tra: Tiếp điểm nằm trên đường thẳng qua tâm, vuông góc với mp. Tọa độ tiếp điểm có thể tính từ vector pháp tuyến.


Bài tập tự luyện

Bài 1

Viết PT mặt cầu có đường kính AB với A(1,2,1)A(1, 2, -1), B(3,0,1)B(3, 0, 1).

Bài 2

Cho mặt cầu (S):x2+y2+z22x+4y6z+5=0(S): x^2 + y^2 + z^2 - 2x + 4y - 6z + 5 = 0 và mặt phẳng (α):x2y+2z1=0(\alpha): x - 2y + 2z - 1 = 0. a) Xét vị trí tương đối b) Nếu cắt nhau, tìm bán kính đường tròn giao tuyến

Bài 3

Viết PT mặt cầu ngoại tiếp hình hộp chữ nhật ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D' với: A(0,0,0)A(0, 0, 0), B(2,0,0)B(2, 0, 0), D(0,3,0)D(0, 3, 0), A(0,0,4)A'(0, 0, 4)


Bài 4: Mặt cầu ngoại tiếp tứ diện

Đề bài: Viết PT mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCDABCD với A(1,0,0)A(1,0,0), B(0,1,0)B(0,1,0), C(0,0,1)C(0,0,1), D(0,0,0)D(0,0,0).

Lời giải:

Nhắc lại: Tâm mặt cầu ngoại tiếp cách đều 4 đỉnh: IA=IB=IC=ID=RIA = IB = IC = ID = R.

Bước 1: Gọi I(x,y,z)I(x, y, z), lập hệ từ IA2=IB2=IC2=ID2IA^2 = IB^2 = IC^2 = ID^2

IA2=ID2IA^2 = ID^2: (x1)2+y2+z2=x2+y2+z2(x-1)^2 + y^2 + z^2 = x^2 + y^2 + z^2 x22x+1=x2x=12x^2 - 2x + 1 = x^2 \Rightarrow x = \frac{1}{2}

IB2=ID2IB^2 = ID^2: x2+(y1)2+z2=x2+y2+z2x^2 + (y-1)^2 + z^2 = x^2 + y^2 + z^2 y22y+1=y2y=12y^2 - 2y + 1 = y^2 \Rightarrow y = \frac{1}{2}

IC2=ID2IC^2 = ID^2: x2+y2+(z1)2=x2+y2+z2x^2 + y^2 + (z-1)^2 = x^2 + y^2 + z^2 z22z+1=z2z=12z^2 - 2z + 1 = z^2 \Rightarrow z = \frac{1}{2}

Lý do: Trừ từng đôi triệt tiêu hạng bậc 2, cho hệ tuyến tính dễ giải.

Bước 2: Tâm I(12,12,12)I\left(\frac{1}{2}, \frac{1}{2}, \frac{1}{2}\right)

Bước 3: Tính bán kính R=ID=14+14+14=32R = ID = \sqrt{\frac{1}{4} + \frac{1}{4} + \frac{1}{4}} = \frac{\sqrt{3}}{2}

Bước 4: Viết PT mặt cầu (x12)2+(y12)2+(z12)2=34\left(x - \frac{1}{2}\right)^2 + \left(y - \frac{1}{2}\right)^2 + \left(z - \frac{1}{2}\right)^2 = \frac{3}{4}

Kiểm tra: Thay A(1,0,0)A(1,0,0): 14+14+14=34\frac{1}{4} + \frac{1}{4} + \frac{1}{4} = \frac{3}{4} ✓ Thay D(0,0,0)D(0,0,0): 14+14+14=34\frac{1}{4} + \frac{1}{4} + \frac{1}{4} = \frac{3}{4}


Bài tập tự luyện

Bài 1

Viết PT mặt cầu có đường kính AB với A(1,2,1)A(1, 2, -1), B(3,0,1)B(3, 0, 1).

Bài 2

Cho mặt cầu (S):x2+y2+z22x+4y6z+5=0(S): x^2 + y^2 + z^2 - 2x + 4y - 6z + 5 = 0 và mặt phẳng (α):x2y+2z1=0(\alpha): x - 2y + 2z - 1 = 0. a) Xét vị trí tương đối b) Nếu cắt nhau, tìm bán kính đường tròn giao tuyến

Bài 3

Viết PT mặt cầu ngoại tiếp hình hộp chữ nhật ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D' với: A(0,0,0)A(0, 0, 0), B(2,0,0)B(2, 0, 0), D(0,3,0)D(0, 3, 0), A(0,0,4)A'(0, 0, 4)

Bài 4

Viết PT mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCDABCD với A(2,0,0)A(2,0,0), B(0,4,0)B(0,4,0), C(0,0,6)C(0,0,6), D(0,0,0)D(0,0,0).


Tóm tắt công thức

Nội dungCông thức
PT chuẩn(xa)2+(yb)2+(zc)2=R2(x-a)^2 + (y-b)^2 + (z-c)^2 = R^2
Tâm từ PT khai triểnI(A2,B2,C2)I\left(-\frac{A}{2}, -\frac{B}{2}, -\frac{C}{2}\right)
Bán kínhR=a2+b2+c2dR = \sqrt{a^2 + b^2 + c^2 - d}
Tiếp xúc mpR=d(I,(α))R = d(I, (\alpha))
Giao tuyến (đường tròn)r=R2d2r = \sqrt{R^2 - d^2}

Lỗi thường gặp và cách tránh:

SaiĐúngGiải thích
R2=a2+b2+c2+dR^2 = a^2 + b^2 + c^2 + dR2=a2+b2+c2dR^2 = a^2 + b^2 + c^2 - dDấu trừ d
Tâm = (A,B,C)(A, B, C)Tâm = (A2,B2,C2)\left(-\frac{A}{2}, -\frac{B}{2}, -\frac{C}{2}\right)Chia 2 và đổi dấu
d>Rd > R: cắt nhauKhông giao nhauChỉ cắt khi d<Rd < R
r=Rr = Rr=R2d2r = \sqrt{R^2 - d^2}Bán kính giao tuyến nhỏ hơn

Mẹo nhớ: “Tâm chia 2 đổi dấu, R căn bậc 2 trừ d”

Hoàn thành Chương 5! Chuyển sang Chương 6: Xác suất có điều kiện

Last updated on