Chương 4: Hệ thức lượng trong tam giác
Chương quan trọng cho kỳ thi THPT! Định lý sin, cosin và công thức tính diện tích là kiến thức nền tảng cho các bài toán hình học.
Ứng dụng thực tế - Đo đạc và Định vị:
Định lý sin/cosin được dùng trong trắc địa và hàng hải:
Bài toán đo chiều cao: Đứng tại A, đo góc ngẩng đến đỉnh tháp là . Di chuyển mét đến B, đo góc là . Tính chiều cao tháp?
→ Dùng định lý sin trong tam giác ABC rồi tính chiều cao.
GPS và Tam giác đạc: Xác định vị trí điểm P khi biết khoảng cách từ P đến 2 điểm A, B và góc APB.
Mẹo chọn định lý:
- Biết 3 cạnh → Dùng cosin (tính góc)
- Biết 2 cạnh + góc xen giữa → Dùng cosin (tính cạnh còn lại)
- Biết 2 góc + 1 cạnh → Dùng sin (tính các cạnh còn lại)
Mục tiêu học tập
Sau khi hoàn thành chương này, bạn sẽ:
- Nắm vững định lý sin và định lý cosin
- Áp dụng công thức tính diện tích tam giác
- Giải tam giác khi biết một số yếu tố
Phần 1: Giá trị lượng giác của góc bất kỳ
1.1. Góc từ 0° đến 180°
Với góc bất kỳ trong khoảng :
| Góc | |||
|---|---|---|---|
| Góc nhọn | |||
| không xđ | |||
| Góc tù |
1.2. Công thức góc bù
Phần 2: Định lý cosin
2.1. Phát biểu
Trong tam giác , với các cạnh , , :
Trường hợp đặc biệt: Khi , định lý cosin trở thành định lý Pythagoras: .
2.2. Ý nghĩa và trực giác
Tại sao định lý cosin đúng?
Định lý cosin là mở rộng của định lý Pythagoras cho tam giác bất kỳ. Hãy xem xét ý nghĩa của từng thành phần:
- : Đây là giá trị khi tam giác vuông tại A (theo Pythagoras)
- : Đây là phần hiệu chỉnh do góc A không phải 90°
- Nếu (góc nhọn): → hiệu chỉnh âm →
- Nếu : → không hiệu chỉnh →
- Nếu (góc tù): → hiệu chỉnh dương →
Nhớ: Góc càng lớn thì cạnh đối diện càng dài!
2.3. Chứng minh (Phương pháp tọa độ)
Đặt tại gốc tọa độ, trên tia dương:
Áp dụng công thức khoảng cách:
2.4. Hệ quả - Tính góc
Lưu ý quan trọng: Từ giá trị , ta xác định loại góc:
- → là góc nhọn
- → là góc vuông
- → là góc tù
Hình minh họa định lý cosin:
Giải thích: Định lý cosin cho phép tính cạnh thứ ba khi biết hai cạnh và góc xen giữa, hoặc tính góc khi biết ba cạnh. Đây là mở rộng của định lý Pythagoras cho tam giác bất kỳ.
Phần 3: Định lý sin
3.1. Phát biểu
Trong tam giác :
Trong đó là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác.
3.2. Ý nghĩa và trực giác
Tại sao định lý sin đúng?
Định lý sin mô tả mối quan hệ tỉ lệ giữa cạnh và sin góc đối diện:
- Góc càng lớn → sin góc càng lớn (trong khoảng 0° đến 90°) → cạnh đối diện càng dài
- Tất cả các tỉ số đều bằng nhau và bằng đường kính của đường tròn ngoại tiếp
Ý nghĩa hình học: Khi ta vẽ đường tròn ngoại tiếp tam giác (đường tròn đi qua 3 đỉnh), thì mỗi cạnh “nhìn” góc nội tiếp tương ứng, và tỉ số cạnh/sin góc chính là đường kính 2R.
3.3. Chứng minh (Sử dụng góc nội tiếp)
Gọi là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác , bán kính .
Xét cạnh . Vẽ đường kính qua .
- Góc là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn, nên
- Góc và góc cùng chắn cung , nên
Trong tam giác vuông :
Suy ra:
Tương tự cho các cạnh , .
3.4. Các dạng sử dụng
Tính cạnh:
Tính tỉ số:
Tính bán kính:
So sánh với định lý cosin:
- Định lý cosin: Dùng khi biết 3 cạnh hoặc 2 cạnh + góc xen giữa
- Định lý sin: Dùng khi biết 2 góc + 1 cạnh hoặc 2 cạnh + góc đối
Hình minh họa định lý sin:
Giải thích: Định lý sin liên hệ giữa tỉ số cạnh/sin góc đối diện với bán kính đường tròn ngoại tiếp. Mỗi tam giác có duy nhất một đường tròn ngoại tiếp.
Phần 4: Công thức tính diện tích tam giác
4.1. Các công thức cơ bản
Công thức đáy - chiều cao:
Công thức hai cạnh và góc xen giữa:
4.2. Công thức Heron
Trong đó là nửa chu vi.
4.3. Công thức theo bán kính
Bán kính ngoại tiếp R:
Bán kính nội tiếp r:
Phần 5: Giải tam giác
5.1. Các trường hợp giải tam giác
| Trường hợp | Biết | Dùng công thức |
|---|---|---|
| c.c.c | Ba cạnh | Định lý cosin (tính góc) |
| c.g.c | Hai cạnh, góc xen giữa | Định lý cosin (tính cạnh) |
| g.c.g | Hai góc, cạnh xen giữa | Định lý sin |
| c.c.g | Hai cạnh, góc đối | Định lý sin (có thể có 2 nghiệm) |
5.2. Lưu ý trường hợp c.c.g
Khi biết , và góc :
- Nếu : duy nhất 1 tam giác
- Nếu : có thể có 0, 1, hoặc 2 tam giác
Lỗi thường gặp khi giải tam giác:
- Sai dấu ĐL Cosin: (dấu TRỪ!), viết dấu cộng = sai!
- Quên nửa chu vi: Heron: , KHÔNG phải
- Thiếu 1/2 diện tích: , quên hệ số → kết quả gấp đôi
Bài tập mẫu có lời giải
Bài 1: Định lý cosin - Tính cạnh
Đề bài: Cho tam giác với , , . Tính cạnh .
Lời giải:
Nhắc lại: Định lý cosin:
Dùng khi biết 2 cạnh và góc xen giữa để tính cạnh còn lại.
Bước 1: Xác định các đại lượng đã biết
- Cạnh , cạnh
- Góc xen giữa →
Bước 2: Áp dụng định lý cosin
Bước 3: Tính cạnh a
Kiểm tra: Vì (góc nhọn), nên . Thật vậy: ✓
Bài 2: Định lý cosin - Tính góc
Đề bài: Cho tam giác với , , . Tính góc .
Lời giải:
Nhắc lại: Từ định lý cosin:
Dùng khi biết 3 cạnh để tính góc.
Bước 1: Xác định các cạnh
- Cạnh đối diện góc A:
- Hai cạnh còn lại: ,
Bước 2: Áp dụng công thức tính cos góc
Bước 3: Suy ra góc A
Kiểm tra:
- → Góc A nhọn ✓
- Cạnh không phải cạnh lớn nhất (cạnh lớn nhất là ), phù hợp với A không phải góc lớn nhất ✓
Bài 3: Định lý sin
Đề bài: Cho tam giác với , , . Tính và bán kính R.
Lời giải:
Nhắc lại: Định lý sin:
Dùng khi biết 2 góc + 1 cạnh để tính các cạnh còn lại.
Bước 1: Tính góc C còn thiếu
Bước 2: Áp dụng định lý sin để tính b
Bước 3: Tính bán kính ngoại tiếp R
Mẹo: Nên tính trước (là tỉ số chung), sau đó dùng nó để tính các cạnh khác.
Bài 4: Diện tích tam giác
Đề bài: Tính diện tích tam giác với , , .
Lời giải:
Nhắc lại: Khi biết 3 cạnh, dùng công thức Heron: với là nửa chu vi.
Bước 1: Tính nửa chu vi p
Bước 2: Áp dụng công thức Heron
Bước 3: Rút gọn kết quả
Kiểm tra bằng cách khác: Ta có → → ✓
Bài tập tự luyện
Bài 1
Cho tam giác với , , . Tính , , .
Bài 2
Cho tam giác với , , . Tính các góc của tam giác.
Bài 3
Một tam giác có , và cạnh . Tính , và diện tích.
Bài 4
Chứng minh trong tam giác : .
Tóm tắt
Công thức quan trọng
| Công thức | Tên gọi |
|---|---|
| Định lý Sin | |
| Định lý Cosin | |
| Diện tích (2 cạnh + góc xen) | |
| Diện tích (3 cạnh + R) | |
| Công thức Heron |
Key Points
- Định lý Sin: Dùng khi biết cạnh và góc đối diện
- Định lý Cosin: Dùng khi biết 2 cạnh và góc xen giữa
- Heron: Dùng khi biết 3 cạnh ()
- Lưu ý: R = bán kính đường tròn ngoại tiếp
Lỗi thường gặp và cách tránh:
| Sai | Đúng | Giải thích |
|---|---|---|
| Dấu TRỪ | ||
| ở vế trái | ||
| Thiếu hệ số 1/2 | ||
| p là nửa chu vi |
Mẹo nhớ:
- Cosin: ” = Pythagoras - phần bù cos”
- Sin: “Cạnh chia sin góc đối = 2R”
- Heron: “p là nửa chu vi!”
Hoàn thành chương 8! Chuyển sang Chương 9: Phương trình đường thẳng