Skip to Content
Cấp 3 (Lớp 10-12)Lớp 12Bổ sung: Mặt tròn xoay

Bổ sung: Mặt tròn xoay

Liên hệ Đại học - Tích phân tính thể tích:

Trong Giải tích, thể tích khối tròn xoay được tính bằng tích phân:

Khi quay đường y=f(x)y = f(x) quanh trục OxOx từ x=ax = a đến x=bx = b:

V=πab[f(x)]2dxV = \pi \int_a^b [f(x)]^2 \, dx

Ví dụ: Quay y=xy = x từ 0 đến hh quanh Ox → hình nón: V=π0hx2dx=πh33=13πr2hV = \pi \int_0^h x^2 \, dx = \pi \cdot \frac{h^3}{3} = \frac{1}{3}\pi r^2 h

(với r=hr = h ở đây)

Nguyên lý Cavalieri: Hai khối có cùng thiết diện ở mọi mức cao thì có cùng thể tích.

Mục tiêu học tập

Sau khi hoàn thành chương này, bạn sẽ:

  • Hiểu khái niệm các mặt tròn xoay: trụ, nón, cầu
  • Tính diện tích và thể tích các khối tròn xoay
  • Áp dụng vào bài toán thực tế

Phần 1: Khối trụ

1.1. Định nghĩa

Khối trụ được sinh ra khi quay một hình chữ nhật quanh một cạnh.

Các yếu tố:

  • Bán kính đáy: rr
  • Chiều cao: hh
  • Đường sinh: l=hl = h (với trụ tròn xoay)

1.2. Diện tích và thể tích

Diện tích xung quanh: Sxq=2πrhS_{xq} = 2\pi r h

Diện tích toàn phần: Stp=2πrh+2πr2=2πr(h+r)S_{tp} = 2\pi r h + 2\pi r^2 = 2\pi r(h + r)

Thể tích: V=πr2hV = \pi r^2 h

Ghi nhớ: Thể tích trụ = diện tích đáy × chiều cao

Minh họa tương tác khối trụ, khối nón, khối cầu:

Hình minh họa các khối tròn xoay:

rhHình trụV = πr²hhrHình nónV = ⅓πr²hORHình cầuV = ⁴⁄₃πR³S = 4πR²

Giải thích: Ba khối tròn xoay cơ bản: Hình trụ (V = πr²h), Hình nón (V = ⅓πr²h), Hình cầu (V = ⁴⁄₃πR³). Lưu ý hình nón có thể tích bằng 1/3 hình trụ cùng bán kính và chiều cao.


Phần 2: Khối nón

2.1. Định nghĩa

Khối nón được sinh ra khi quay một tam giác vuông quanh một cạnh góc vuông.

Các yếu tố:

  • Bán kính đáy: rr
  • Chiều cao: hh
  • Đường sinh: l=r2+h2l = \sqrt{r^2 + h^2}

2.2. Diện tích và thể tích

Diện tích xung quanh: Sxq=πrl=πrr2+h2S_{xq} = \pi r l = \pi r \sqrt{r^2 + h^2}

Diện tích toàn phần: Stp=πrl+πr2=πr(l+r)S_{tp} = \pi r l + \pi r^2 = \pi r(l + r)

Thể tích: V=13πr2hV = \frac{1}{3}\pi r^2 h


2.3. Khối nón cụt

Khối nón cụt có hai mặt đáy là hai đường tròn song song với bán kính RR (đáy lớn) và rr (đáy nhỏ).

Thể tích: V=13πh(R2+Rr+r2)V = \frac{1}{3}\pi h(R^2 + Rr + r^2)

Diện tích xung quanh: Sxq=π(R+r)lS_{xq} = \pi(R + r)l

với l=h2+(Rr)2l = \sqrt{h^2 + (R - r)^2} là đường sinh.


Phần 3: Khối cầu

3.1. Định nghĩa

Mặt cầu là tập hợp các điểm trong không gian cách đều một điểm cố định (tâm) một khoảng không đổi (bán kính RR).

Khối cầu là phần không gian giới hạn bởi mặt cầu.


3.2. Diện tích và thể tích

Diện tích mặt cầu: S=4πR2S = 4\pi R^2

Thể tích khối cầu: V=43πR3V = \frac{4}{3}\pi R^3


3.3. Các công thức liên quan

Mặt cầu ngoại tiếp hình hộp chữ nhật (kích thước aa, bb, cc):

R=12a2+b2+c2R = \frac{1}{2}\sqrt{a^2 + b^2 + c^2}

Mặt cầu ngoại tiếp hình lập phương cạnh aa:

R=a32R = \frac{a\sqrt{3}}{2}

Mặt cầu ngoại tiếp tứ diện đều cạnh aa:

R=a64R = \frac{a\sqrt{6}}{4}


3.4. Chỏm cầu

Chỏm cầu là phần mặt cầu bị cắt bởi một mặt phẳng.

Gọi hh là chiều cao chỏm cầu, RR là bán kính mặt cầu:

Diện tích chỏm cầu: S=2πRhS = 2\pi R h

Thể tích phần khối cầu bị cắt: V=πh2(3Rh)3V = \frac{\pi h^2(3R - h)}{3}


Lỗi thường gặp với mặt tròn xoay:

  1. Nhầm rrRR: Hình nón: rr = bán kính đáy, ll = đường sinh, hh = chiều cao; l2=r2+h2l^2 = r^2 + h^2
  2. Quên bình phương: Sxq=πrlS_{xq} = \pi r l (nón), Sxq=2πrhS_{xq} = 2\pi r h (trụ), S=4πr2S = 4\pi r^2 (cầu)
  3. Thể tích cầu: V=43πr3V = \frac{4}{3}\pi r^3 (hệ số 43\frac{4}{3}, MŨ 3), đừng nhầm với diện tích!

Bài tập mẫu có lời giải

Bài 1: Khối trụ

Đề bài: Một hình trụ có bán kính đáy r=5r = 5cm và chiều cao h=10h = 10cm. Tính diện tích xung quanh và thể tích.

r = 5h = 10V = πr²h = π·5²·10 = 250π

Lời giải:

Nhắc lại: Sxq=2πrhS_{xq} = 2\pi rh, V=πr2hV = \pi r^2 h

Bước 1: Tính diện tích xung quanh Sxq=2πrh=2π510=100πS_{xq} = 2\pi r h = 2\pi \cdot 5 \cdot 10 = 100\pi cm²

Lý do: Mặt xung quanh hình trụ khi trải phẳng là hình chữ nhật có chiều dài 2πr2\pi r (chu vi đáy) và chiều rộng hh.

Bước 2: Tính thể tích V=πr2h=π2510=250πV = \pi r^2 h = \pi \cdot 25 \cdot 10 = 250\pi cm³


Bài 2: Khối nón

Đề bài: Một hình nón có bán kính đáy r=3r = 3cm và chiều cao h=4h = 4cm. Tính đường sinh, diện tích xung quanh và thể tích.

h = 4r = 3l = 5V = ⅓πr²h = ⅓π·3²·4 = 12π

Lời giải:

Nhắc lại: Đường sinh l=r2+h2l = \sqrt{r^2 + h^2}

Bước 1: Tính đường sinh l=r2+h2=9+16=5l = \sqrt{r^2 + h^2} = \sqrt{9 + 16} = 5 cm

Lý do: Đường sinh, bán kính đáy và chiều cao tạo thành tam giác vuông.

Bước 2: Tính diện tích xung quanh Sxq=πrl=π35=15πS_{xq} = \pi r l = \pi \cdot 3 \cdot 5 = 15\pi cm²

Bước 3: Tính thể tích V=13πr2h=13π94=12πV = \frac{1}{3}\pi r^2 h = \frac{1}{3}\pi \cdot 9 \cdot 4 = 12\pi cm³

Kiểm tra: Thể tích nón = 13\frac{1}{3} thể tích trụ cùng đáy, cùng cao ✓


Bài 3: Khối cầu

Đề bài: Một quả bóng có đường kính 20cm. Tính diện tích mặt cầu và thể tích.

OR = 10S = 4πR² = 400π | V = ⁴⁄₃πR³ = ⁴⁄₃π·10³

Lời giải:

Nhắc lại: S=4πR2S = 4\pi R^2, V=43πR3V = \frac{4}{3}\pi R^3

Bước 1: Tính bán kính từ đường kính R=d2=202=10R = \frac{d}{2} = \frac{20}{2} = 10 cm

Bước 2: Tính diện tích mặt cầu S=4πR2=4π100=400πS = 4\pi R^2 = 4\pi \cdot 100 = 400\pi cm² 1257\approx 1257 cm²

Lý do: Diện tích mặt cầu bằng 4 lần diện tích hình tròn lớn nhất.

Bước 3: Tính thể tích V=43πR3=43π1000=4000π3V = \frac{4}{3}\pi R^3 = \frac{4}{3}\pi \cdot 1000 = \frac{4000\pi}{3} cm³ 4189\approx 4189 cm³


Bài 4: Mặt cầu ngoại tiếp

Đề bài: Tìm bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình lập phương cạnh a=6a = 6cm.

Lời giải:

Nhắc lại: Đường chéo không gian hình lập phương d=a3d = a\sqrt{3}

Bước 1: Tính đường chéo không gian d=a3=63d = a\sqrt{3} = 6\sqrt{3} cm

Bước 2: Tính bán kính mặt cầu ngoại tiếp

Lý do: Mặt cầu ngoại tiếp đi qua 8 đỉnh, có đường kính bằng đường chéo không gian.

R=d2=a32=632=33R = \frac{d}{2} = \frac{a\sqrt{3}}{2} = \frac{6\sqrt{3}}{2} = 3\sqrt{3} cm 5.2\approx 5.2 cm


Bài 5: Bài toán thực tế

Đề bài: Một cốc hình trụ có đường kính 8cm, chiều cao 12cm. Tính thể tích nước tối đa cốc chứa được (tính theo lít).

Lời giải:

Bước 1: Xác định các thông số r=82=4r = \frac{8}{2} = 4 cm, h=12h = 12 cm

Bước 2: Tính thể tích theo cm³ V=πr2h=π1612=192πV = \pi r^2 h = \pi \cdot 16 \cdot 12 = 192\pi cm³

Bước 3: Đổi sang lít

Lý do: 1 lít = 1000 cm³

V192×3.14=603.2V \approx 192 \times 3.14 = 603.2 cm³ =0.6032= 0.6032 lít 0.6\approx 0.6 lít


Bài tập tự luyện

Bài 1

Một hình trụ có bán kính đáy 4cm và chiều cao bằng đường kính đáy. Tính:

a) Diện tích toàn phần

b) Thể tích

Bài 2

Một hình nón có đường sinh 10cm và bán kính đáy 6cm. Tính:

a) Chiều cao

b) Thể tích

Bài 3

Một quả cầu có thể tích 500π3\frac{500\pi}{3} cm³. Tính:

a) Bán kính

b) Diện tích mặt cầu

Bài 4

Một khối trụ nội tiếp hình cầu bán kính RR. Biết chiều cao trụ bằng đường kính đáy. Tính thể tích khối trụ.

Bài 5

Một nón xoay được cắt bởi mặt phẳng song song với đáy, cách đáy một khoảng bằng 13\frac{1}{3} chiều cao. Tính tỉ số thể tích phần trên và phần dưới mặt cắt.


Tóm tắt

Công thức quan trọng

HìnhThể tíchDiện tích xq
TrụV=πr2hV = \pi r^2 hSxq=2πrhS_{xq} = 2\pi rh
NónV=13πr2hV = \frac{1}{3}\pi r^2 hSxq=πrlS_{xq} = \pi rl
CầuV=43πR3V = \frac{4}{3}\pi R^3S=4πR2S = 4\pi R^2

Key Points

  • Đường sinh nón: l=r2+h2l = \sqrt{r^2 + h^2}
  • Nón cụt: V=13πh(r12+r1r2+r22)V = \frac{1}{3}\pi h(r_1^2 + r_1 r_2 + r_2^2)
  • Lưu ý: Diện tích toàn phần = xung quanh + đáy(s)

Lỗi thường gặp và cách tránh:

SaiĐúngGiải thích
Vnoˊn=πr2hV_{nón} = \pi r^2 h=13πr2h= \frac{1}{3}\pi r^2 hHệ số 1/3 cho nón
Đường sinh = chiều caolhl \neq h khi nón xiênl=r2+h2l = \sqrt{r^2 + h^2}
Sca^ˋu=πR2S_{cầu} = \pi R^2=4πR2= 4\pi R^2Gấp 4 lần diện tích hình tròn
Vca^ˋu=43πR2V_{cầu} = \frac{4}{3}\pi R^2=43πR3= \frac{4}{3}\pi R^3Lũy thừa 3 cho thể tích

Mẹo nhớ: “Nón chia 3, cầu nhân 4/3”

Hoàn thành Bổ sung: Mặt tròn xoay! Quay lại Mục lục Lớp 12

Last updated on