Skip to Content
Cấp 3 (Lớp 10-12)Lớp 11Chương 7: Đạo hàm

Chương 7: Đạo hàm

Chương quan trọng nhất của Lớp 11! Đạo hàm là công cụ nền tảng cho toàn bộ giải tích ở lớp 12 và đại học. Hãy nắm thật vững!

Mục tiêu học tập

Sau khi hoàn thành chương này, bạn sẽ:

  • Hiểu định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm
  • Thành thạo các quy tắc tính đạo hàm
  • Áp dụng đạo hàm vào bài toán thực tế

Phần 1: Định nghĩa đạo hàm

1.1. Khái niệm

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) xác định trên khoảng (a,b)(a, b)x0(a,b)x_0 \in (a, b).

Đạo hàm của f(x)f(x) tại x0x_0 là giới hạn (nếu tồn tại):

f(x0)=limΔx0f(x0+Δx)f(x0)Δx=limxx0f(x)f(x0)xx0f'(x_0) = \lim_{\Delta x \to 0} \frac{f(x_0 + \Delta x) - f(x_0)}{\Delta x} = \lim_{x \to x_0} \frac{f(x) - f(x_0)}{x - x_0}

Ký hiệu: f(x0)f'(x_0) hoặc dfdx(x0)\frac{df}{dx}(x_0) hoặc y(x0)y'(x_0)

Đạo hàm có nghĩa gì?

Đạo hàm đo tốc độ thay đổi của yy khi xx thay đổi:

f(x0)=Lượng thay đổi của yLượng thay đổi của x (khi x thay đổi raˆˊt nhỏ)f'(x_0) = \frac{\text{Lượng thay đổi của } y}{\text{Lượng thay đổi của } x} \text{ (khi } x \text{ thay đổi rất nhỏ)}

Ví dụ cụ thể:

  • Nếu f(x)=2x+3f(x) = 2x + 3, thì f(x)=2f'(x) = 2. Nghĩa là: khi xx tăng 1, yy tăng 2.
  • Nếu f(x)=x2f(x) = x^2, thì f(x)=2xf'(x) = 2x. Tại x=3x = 3: f(3)=6f'(3) = 6. Nghĩa là: khi x3x \approx 3 tăng nhỏ, yy tăng gấp 6 lần.

1.2. Ý nghĩa hình học

f(x0)f'(x_0)hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị hàm số y=f(x)y = f(x) tại điểm M(x0,f(x0))M(x_0, f(x_0)).

Phương trình tiếp tuyến tại điểm M(x0,y0)M(x_0, y_0):

yy0=f(x0)(xx0)y - y_0 = f'(x_0)(x - x_0)

Hay: y=f(x0)(xx0)+f(x0)y = f'(x_0)(x - x_0) + f(x_0)

Minh họa tương tác tiếp tuyến và đạo hàm:

Đang tải đồ thị...

Hình minh họa ý nghĩa hình học của đạo hàm:

xyOy = f(x)M(x₀, f(x₀))Tiếp tuyếnx₀y₀αHệ số góc k = f'(x₀) = tan α

Giải thích: Đạo hàm f’(x₀) chính là hệ số góc (tan α) của tiếp tuyến với đồ thị tại điểm M(x₀, f(x₀)). Tiếp tuyến là đường thẳng “tiếp xúc” với đồ thị tại điểm M, thể hiện hướng biến thiên của hàm số tại điểm đó.


1.3. Ý nghĩa vật lý

Nếu s=s(t)s = s(t) là quãng đường đi được theo thời gian tt, thì:

v(t)=s(t)v(t) = s'(t)

vận tốc tức thời tại thời điểm tt.


Phần 2: Đạo hàm của các hàm số cơ bản

2.1. Bảng đạo hàm cơ bản

Hàm số f(x)f(x)Đạo hàm f(x)f'(x)
cc (hằng số)00
xx11
xnx^nnxn1nx^{n-1}
x\sqrt{x}12x\frac{1}{2\sqrt{x}}
1x\frac{1}{x}1x2-\frac{1}{x^2}
sinx\sin xcosx\cos x
cosx\cos xsinx-\sin x
tanx\tan x1cos2x\frac{1}{\cos^2 x}
cotx\cot x1sin2x-\frac{1}{\sin^2 x}

2.2. Đạo hàm của hàm mũ và logarit (Lớp 12)

Hàm số f(x)f(x)Đạo hàm f(x)f'(x)
exe^xexe^x
axa^xaxlnaa^x \ln a
lnx\ln x1x\frac{1}{x}
logax\log_a x1xlna\frac{1}{x \ln a}

Phần 3: Quy tắc tính đạo hàm

3.1. Đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương

Cho u=u(x)u = u(x)v=v(x)v = v(x) có đạo hàm.

Quy tắcCông thức
Tổng/Hiệu(u±v)=u±v(u \pm v)' = u' \pm v'
Tích với hằng số(cu)=cu(cu)' = cu'
Tích(uv)=uv+uv(uv)' = u'v + uv'
Thương(uv)=uvuvv2\left(\frac{u}{v}\right)' = \frac{u'v - uv'}{v^2}

3.2. Đạo hàm của hàm hợp (Chain Rule)

Nếu y=f(u)y = f(u)u=g(x)u = g(x), thì:

yx=yuuxy'_x = y'_u \cdot u'_x

Hay: (f(g(x)))=f(g(x))g(x)(f(g(x)))' = f'(g(x)) \cdot g'(x)

Tại sao Chain Rule đúng?

Bạn hình dung: yy phụ thuộc vào uu, và uu phụ thuộc vào xx:

dydx=dydududx\frac{dy}{dx} = \frac{dy}{du} \cdot \frac{du}{dx}

Ví dụ cụ thể: Nếu nhiệt độ TT phụ thuộc độ cao hh, và hh phụ thuộc thời gian tt:

  • dTdh=6°C/km\frac{dT}{dh} = -6°C/km (nhiệt độ giảm 6° mỗi km lên cao)
  • dhdt=2km/h\frac{dh}{dt} = 2 km/h (máy bay leo 2 km/h)
  • dTdt=6×2=12°C/h\frac{dT}{dt} = -6 \times 2 = -12°C/h (nhiệt độ giảm 12°/h)

Liên hệ Đại học - Deep Learning:

Trong Neural Networks, Backpropagation sử dụng chain rule để tính gradient:

Lw1=Lananan1...a2w1\frac{\partial L}{\partial w_1} = \frac{\partial L}{\partial a_n} \cdot \frac{\partial a_n}{\partial a_{n-1}} \cdot ... \cdot \frac{\partial a_2}{\partial w_1}

Chain rule cho phép tính đạo hàm qua nhiều lớp (layers) của mạng neural!

Công thức thường dùng:

Hàm hợpĐạo hàm
unu^nnun1unu^{n-1} \cdot u'
u\sqrt{u}u2u\frac{u'}{2\sqrt{u}}
1u\frac{1}{u}uu2-\frac{u'}{u^2}
sinu\sin uucosuu' \cos u
cosu\cos uusinu-u' \sin u

Phần 4: Đạo hàm cấp cao

4.1. Định nghĩa

Đạo hàm cấp hai: f(x)=(f(x))f''(x) = (f'(x))'

Đạo hàm cấp n: f(n)(x)=(f(n1)(x))f^{(n)}(x) = (f^{(n-1)}(x))'


4.2. Ý nghĩa

  • f(x)f''(x)gia tốc nếu f(x)f(x) là quãng đường
  • f(x)>0f''(x) > 0: Đồ thị lõm lên
  • f(x)<0f''(x) < 0: Đồ thị lõm xuống

Bài tập mẫu có lời giải

Bài 1: Tính đạo hàm bằng định nghĩa

Đề bài: Dùng định nghĩa, tính đạo hàm của f(x)=x2f(x) = x^2 tại x0=2x_0 = 2.

Lời giải:

Nhắc lại: f(x0)=limΔx0f(x0+Δx)f(x0)Δxf'(x_0) = \lim_{\Delta x \to 0} \frac{f(x_0 + \Delta x) - f(x_0)}{\Delta x}

Bước 1: Lập tỉ số gia f(2)=limΔx0f(2+Δx)f(2)Δxf'(2) = \lim_{\Delta x \to 0} \frac{f(2 + \Delta x) - f(2)}{\Delta x}

Bước 2: Khai triển f(2+Δx)=(2+Δx)2=4+4Δx+(Δx)2f(2 + \Delta x) = (2 + \Delta x)^2 = 4 + 4\Delta x + (\Delta x)^2 =limΔx04+4Δx+(Δx)24Δx= \lim_{\Delta x \to 0} \frac{4 + 4\Delta x + (\Delta x)^2 - 4}{\Delta x}

Bước 3: Rút gọn và tìm giới hạn =limΔx0Δx(4+Δx)Δx=limΔx0(4+Δx)=4= \lim_{\Delta x \to 0} \frac{\Delta x(4 + \Delta x)}{\Delta x} = \lim_{\Delta x \to 0} (4 + \Delta x) = 4

Kiểm tra: Dùng công thức: (x2)=2xf(2)=2(2)=4(x^2)' = 2x \Rightarrow f'(2) = 2(2) = 4


Bài 2: Áp dụng công thức

Đề bài: Tính đạo hàm của y=3x42x3+5x7y = 3x^4 - 2x^3 + 5x - 7

Lời giải:

Nhắc lại: (xn)=nxn1(x^n)' = nx^{n-1}, (cu)=cu(cu)' = cu', (c)=0(c)' = 0

Bước 1: Đạo hàm từng hạng (tổng → đạo hàm từng phần) y=3(x4)2(x3)+5(x)(7)y' = 3 \cdot (x^4)' - 2 \cdot (x^3)' + 5 \cdot (x)' - (7)'

Lý do: Đạo hàm của tổng = tổng đạo hàm, hằng số nhân ra ngoài.

Bước 2: Áp dụng (xn)=nxn1(x^n)' = nx^{n-1} y=34x323x2+510=12x36x2+5y' = 3 \cdot 4x^3 - 2 \cdot 3x^2 + 5 \cdot 1 - 0 = 12x^3 - 6x^2 + 5

Kiểm tra: Tại x=1x = 1: y=32+57=1y = 3 - 2 + 5 - 7 = -1, y=126+5=11y' = 12 - 6 + 5 = 11 (hệ số góc tiếp tuyến tại x=1x=1) ✓


Bài 3: Đạo hàm tích và thương

Đề bài: Tính đạo hàm của y=(x2+1)(2x3)y = (x^2 + 1)(2x - 3)

Lời giải:

Cách 1: Dùng công thức tích

Đặt u=x2+1u = x^2 + 1, v=2x3v = 2x - 3

u=2xu' = 2x, v=2v' = 2

y=uv+uv=2x(2x3)+(x2+1)2y' = u'v + uv' = 2x(2x - 3) + (x^2 + 1) \cdot 2 =4x26x+2x2+2= 4x^2 - 6x + 2x^2 + 2 =6x26x+2= 6x^2 - 6x + 2

Cách 2: Khai triển trước

y=2x33x2+2x3y = 2x^3 - 3x^2 + 2x - 3

y=6x26x+2y' = 6x^2 - 6x + 2


Bài 4: Đạo hàm hàm hợp

Đề bài: Tính đạo hàm của y=sin(3x+2)y = \sin(3x + 2)

Lời giải:

Nhắc lại: Chain Rule: (f(u))=f(u)u(f(u))' = f'(u) \cdot u'

Bước 1: Xác định hàm ngoài và hàm trong

  • Hàm ngoài: f(u)=sinuf(u)=cosuf(u) = \sin u \Rightarrow f'(u) = \cos u
  • Hàm trong: u=3x+2u=3u = 3x + 2 \Rightarrow u' = 3

Lý do: y=sin()y = \sin(\square) là hàm hợp, =3x+2\square = 3x+2 là hàm bên trong.

Bước 2: Áp dụng Chain Rule y=cosuu=cos(3x+2)3=3cos(3x+2)y' = \cos u \cdot u' = \cos(3x + 2) \cdot 3 = 3\cos(3x + 2)

Lỗi thường gặp với hàm hợp: Quên nhân đạo hàm hàm trong! Viết (sin(3x+2))=cos(3x+2)(\sin(3x+2))' = \cos(3x+2)SAI. Phải nhân thêm (3x+2)=3(3x+2)' = 3.


Bài 5: Phương trình tiếp tuyến

Đề bài: Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị y=x33x+2y = x^3 - 3x + 2 tại điểm có hoành độ x0=1x_0 = 1.

Lời giải:

Bước 1: Tính y0y_0 y0=133(1)+2=0y_0 = 1^3 - 3(1) + 2 = 0

Điểm tiếp xúc: M(1,0)M(1, 0)

Bước 2: Tính đạo hàm y=3x23y' = 3x^2 - 3

Bước 3: Tính hệ số góc f(1)=3(1)23=0f'(1) = 3(1)^2 - 3 = 0

Bước 4: Viết phương trình tiếp tuyến y0=0(x1)y - 0 = 0(x - 1) y=0y = 0


Bài 6: Đạo hàm cấp cao

Đề bài: Tính yy'' của y=x42x3+x2y = x^4 - 2x^3 + x^2

Lời giải:

y=4x36x2+2xy' = 4x^3 - 6x^2 + 2x

y=12x212x+2y'' = 12x^2 - 12x + 2


Bài tập tự luyện

Bài 1

Tính đạo hàm:

a) y=5x34x2+3x1y = 5x^3 - 4x^2 + 3x - 1

b) y=x+1xy = \sqrt{x} + \frac{1}{x}

c) y=x2+1x1y = \frac{x^2 + 1}{x - 1}

Bài 2

Tính đạo hàm các hàm hợp:

a) y=(2x+1)5y = (2x + 1)^5

b) y=x2+1y = \sqrt{x^2 + 1}

c) y=cos(2xπ3)y = \cos(2x - \frac{\pi}{3})

Bài 3

Viết phương trình tiếp tuyến:

a) Của y=x24x+3y = x^2 - 4x + 3 tại điểm có hoành độ x=3x = 3

b) Của y=x+1x1y = \frac{x + 1}{x - 1} tại điểm có hoành độ x=2x = 2

Bài 4

Cho y=x33x2+2y = x^3 - 3x^2 + 2. Tìm các điểm trên đồ thị mà tại đó tiếp tuyến có hệ số góc bằng 9.

Bài 5

Tính đạo hàm cấp hai của:

a) y=sinxcosxy = \sin x \cos x

b) y=x2sinxy = x^2 \sin x


Tóm tắt

Công thức quan trọng

Hàm sốĐạo hàm
xnx^nnxn1nx^{n-1}
sinx\sin xcosx\cos x
cosx\cos xsinx-\sin x
tanx\tan x1cos2x\frac{1}{\cos^2 x}
exe^xexe^x
lnx\ln x1x\frac{1}{x}

Quy tắc đạo hàm

Quy tắcCông thức
Tổng(u+v)=u+v(u + v)' = u' + v'
Tích(uv)=uv+uv(uv)' = u'v + uv'
Thương(uv)=uvuvv2\left(\frac{u}{v}\right)' = \frac{u'v - uv'}{v^2}
Hợp(f(u))=f(u)u(f(u))' = f'(u) \cdot u'

Key Points

  • Tiếp tuyến tại x0x_0: y=f(x0)(xx0)+f(x0)y = f'(x_0)(x - x_0) + f(x_0)
  • Đạo hàm = hệ số góc tiếp tuyến
  • Lưu ý: Luôn xác định miền xác định trước khi tính đạo hàm

Lỗi thường gặp và cách tránh:

SaiĐúngGiải thích
(sinx)=sinx(\sin x)' = \sin x(sinx)=cosx(\sin x)' = \cos xNhầm với exe^x
(cosx)=sinx(\cos x)' = \sin x(cosx)=sinx(\cos x)' = -\sin xThiếu dấu trừ
(uv)=uv(uv)' = u'v'(uv)=uv+uv(uv)' = u'v + uv'Quy tắc tích
(x)=x(\sqrt{x})' = \sqrt{x'}=12x= \frac{1}{2\sqrt{x}}Đạo hàm x1/2x^{1/2}

Mẹo nhớ: “Tích: đạo hàm từng thứ, giữ nguyên thứ kia”

Hoàn thành chương VII! Chuyển sang Chương VIII: Quan hệ vuông góc

Last updated on