Skip to Content
Cấp 3 (Lớp 10-12)Lớp 11Chương 8: Quan hệ vuông góc trong không gian

Chương 8: Quan hệ vuông góc trong không gian

Chương trọng tâm của hình học không gian! Quan hệ vuông góc là nền tảng để tính khoảng cách và thể tích - hai dạng toán quan trọng nhất trong đề thi THPT.

Mục tiêu học tập

Sau khi hoàn thành chương này, bạn sẽ:

  • Xác định được hai đường thẳng vuông góc trong không gian
  • Chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
  • Tính được góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, góc nhị diện
  • Xác định hai mặt phẳng vuông góc
  • Tính khoảng cách và thể tích các khối đa diện

Phần 1: Hai đường thẳng vuông góc

1.1. Góc giữa hai đường thẳng trong không gian

Trong mặt phẳng, hai đường thẳng cắt nhau tạo thành các góc. Trong không gian, hai đường thẳng có thể không cắt nhau (chéo nhau).

Định nghĩa: Góc giữa hai đường thẳng aabb trong không gian là góc giữa hai đường thẳng aa'bb' cùng đi qua một điểm OO và lần lượt song song (hoặc trùng) với aabb.

Ký hiệu: (a,b)(a, b) hoặc (a,b)^\widehat{(a, b)}

Tại sao định nghĩa như vậy? Vì hai đường thẳng chéo nhau không cắt nhau, ta cần “dời” chúng về cùng một điểm để đo góc.

1.2. Hai đường thẳng vuông góc

Định nghĩa: Hai đường thẳng được gọi là vuông góc với nhau nếu góc giữa chúng bằng 90°90°.

Ký hiệu: aba \perp b

Lưu ý: Hai đường thẳng vuông góc có thể cắt nhau hoặc chéo nhau!


Phần 2: Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

2.1. Định nghĩa

Định nghĩa: Đường thẳng dd được gọi là vuông góc với mặt phẳng (P)(P) nếu dd vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong (P)(P).

Ký hiệu: d(P)d \perp (P)

Hình minh họa:

(P)dHMabd ⊥ (P)Điều kiện: d ⊥ (P)⟺ d ⊥ a và d ⊥ b (a, b cắt nhau trong P)

Giải thích hình: Đường thẳng dd vuông góc với mặt phẳng (P)(P) tại điểm HH. Mọi đường thẳng nằm trong (P)(P) đều vuông góc với dd.

2.2. Điều kiện để đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Định lý: Nếu đường thẳng dd vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau aabb cùng nằm trong mặt phẳng (P)(P), thì d(P)d \perp (P).

da,db,ab=I,a,b(P)d(P)d \perp a, \quad d \perp b, \quad a \cap b = I, \quad a, b \subset (P) \Rightarrow d \perp (P)

Mẹo chứng minh: Để chứng minh d(P)d \perp (P), chỉ cần tìm hai đường thẳng cắt nhau trong (P)(P) mà cả hai đều vuông góc với dd.

2.3. Tính chất

Tính chất 1: Nếu d(P)d \perp (P) thì dd vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong (P)(P).

Tính chất 2: Nếu d(P)d \perp (P)ddd' \parallel d thì d(P)d' \perp (P).

Tính chất 3: Qua một điểm cho trước, có duy nhất một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng cho trước.


Phần 3: Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

3.1. Định nghĩa

Định nghĩa: Góc giữa đường thẳng dd và mặt phẳng (P)(P) là góc giữa dd và hình chiếu dd' của dd lên (P)(P).

  • Nếu d(P)d \perp (P): góc bằng 90°90°
  • Nếu d(P)d \parallel (P) hoặc d(P)d \subset (P): góc bằng 0°

3.2. Cách xác định góc

Bước 1: Xác định hình chiếu HH của một điểm AdA \in d lên (P)(P).

Bước 2: Gọi II là giao điểm của dd(P)(P).

Bước 3: Góc cần tìm là AIH^\widehat{AIH}.

Nhận xét: Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng luôn nằm trong khoảng [0°,90°][0°, 90°].


Phần 4: Góc nhị diện và hai mặt phẳng vuông góc

4.1. Góc nhị diện

Định nghĩa: Góc nhị diện là hình gồm hai nửa mặt phẳng có chung một cạnh (gọi là cạnh của góc nhị diện).

Góc phẳng của góc nhị diện: Lấy điểm II trên cạnh aa, dựng hai tia Ix(P)Ix \subset (P)Iy(Q)Iy \subset (Q) cùng vuông góc với aa. Góc xIy^\widehat{xIy} gọi là góc phẳng của góc nhị diện.

4.2. Hai mặt phẳng vuông góc

Định nghĩa: Hai mặt phẳng được gọi là vuông góc với nhau nếu góc nhị diện của chúng bằng 90°90°.

Ký hiệu: (P)(Q)(P) \perp (Q)

Điều kiện nhận biết:

Định lý: Nếu mặt phẳng (P)(P) chứa một đường thẳng dd vuông góc với mặt phẳng (Q)(Q), thì (P)(Q)(P) \perp (Q).

d(P),d(Q)(P)(Q)d \subset (P), \quad d \perp (Q) \Rightarrow (P) \perp (Q)


Phần 5: Khoảng cách

5.1. Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng

Định nghĩa: Khoảng cách từ điểm AA đến mặt phẳng (P)(P) là độ dài đoạn thẳng AHAH, trong đó HH là hình chiếu vuông góc của AA lên (P)(P).

d(A,(P))=AHd(A, (P)) = AH

5.2. Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song

Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song (P)(P)(Q)(Q) là khoảng cách từ một điểm bất kỳ thuộc (P)(P) đến (Q)(Q).

5.3. Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau

Phương pháp 1: Tìm mặt phẳng (P)(P) chứa đường thẳng này và song song với đường thẳng kia. Khoảng cách bằng khoảng cách từ một điểm trên đường còn lại đến (P)(P).

Phương pháp 2: Dựng đường vuông góc chung.

Mẹo thi: Khoảng cách giữa hai đường chéo nhau thường được tính qua thể tích!


Phần 6: Hình lăng trụ đứng, Hình chóp đều và Thể tích

6.1. Hình lăng trụ đứng

Định nghĩa: Hình lăng trụ có các cạnh bên vuông góc với mặt đáy gọi là hình lăng trụ đứng.

Thể tích lăng trụ: V=SđaˊyhV = S_{đáy} \cdot h

Trong đó hh là chiều cao (khoảng cách giữa hai đáy).

6.2. Hình chóp đều

Định nghĩa: Hình chóp có đáy là đa giác đều và đỉnh hình chiếu vuông góc xuống tâm đáy gọi là hình chóp đều.

Thể tích hình chóp: V=13SđaˊyhV = \frac{1}{3} S_{đáy} \cdot h

Lỗi thường gặp: Nhầm lẫn chiều cao hh với cạnh bên. Chiều cao là khoảng cách từ đỉnh đến mặt đáy!

6.3. Công thức thể tích

HìnhCông thức thể tích
Lăng trụV=SđaˊyhV = S_{đáy} \cdot h
Hình chópV=13SđaˊyhV = \dfrac{1}{3} S_{đáy} \cdot h
Hình hộp chữ nhậtV=abcV = a \cdot b \cdot c
Lập phươngV=a3V = a^3

Bài tập mẫu có lời giải

Chiến lược giải bài vuông góc không gian:

  1. Xác định yếu tố vuông góc đã cho (SA ⊥ mp, góc vuông…)
  2. Dựng hình chiếu để tìm góc hoặc khoảng cách
  3. Quy về bài toán phẳng trong tam giác vuông

Bài 1: Tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

Đề bài: Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình vuông cạnh aa, SA(ABCD)SA \perp (ABCD)SA=aSA = a. Tính góc giữa SCSC và mặt phẳng (ABCD)(ABCD).

Hình minh họa:

αSABCDSA = acạnh aSC ∠ (ABCD) = ?

Giải thích hình: Hình chóp S.ABCDS.ABCD với SASA vuông góc mặt đáy. Góc cần tìm là góc SCA^\widehat{SCA} giữa cạnh SCSC và hình chiếu ACAC trên mặt đáy.

Lời giải:

Nhắc lại: Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng = góc giữa đường thẳng và hình chiếu của nó trên mặt phẳng.

Bước 1: Xác định hình chiếu

  • SA(ABCD)SA \perp (ABCD) nên AA là hình chiếu của SS lên (ABCD)(ABCD).
  • Hình chiếu của SCSC lên (ABCD)(ABCD)ACAC.

Lý do: Khi SA(ABCD)SA \perp (ABCD), mọi điểm trên SASA có hình chiếu là AA, do đó hình chiếu của SS lên mặt đáy chính là AA.

Bước 2: Tính các cạnh liên quan

  • AC=a2AC = a\sqrt{2} (đường chéo hình vuông cạnh aa)

Bước 3: Tính góc tan(SCA^)=SAAC=aa2=12=22\tan(\widehat{SCA}) = \frac{SA}{AC} = \frac{a}{a\sqrt{2}} = \frac{1}{\sqrt{2}} = \frac{\sqrt{2}}{2} SCA^=arctan(22)35°16\widehat{SCA} = \arctan\left(\frac{\sqrt{2}}{2}\right) \approx 35°16'

Kiểm tra: Góc nằm trong [0°,90°][0°, 90°] ✓. Vì SA=a<AC=a2SA = a < AC = a\sqrt{2} nên góc phải nhỏ hơn 45°45°


Bài 2: Tính thể tích hình chóp

Đề bài: Cho hình chóp S.ABCS.ABCSA(ABC)SA \perp (ABC), SA=3SA = 3, tam giác ABCABC vuông cân tại BB với AB=BC=4AB = BC = 4. Tính thể tích hình chóp.

Lời giải:

Nhắc lại: V=13SđaˊyhV = \frac{1}{3} S_{\text{đáy}} \cdot h, trong đó hh là chiều cao (khoảng cách từ đỉnh đến đáy).

Bước 1: Tính diện tích đáy ABCABC SABC=12ABBC=1244=8S_{ABC} = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot 4 \cdot 4 = 8

Lý do: Tam giác vuông cân tại BB nên ABABBCBC là hai cạnh góc vuông, diện tích = 12×\frac{1}{2} \times tích hai cạnh góc vuông.

Bước 2: Xác định chiều cao

  • SA(ABC)SA \perp (ABC) nên chiều cao h=SA=3h = SA = 3.

Bước 3: Tính thể tích V=13SABCSA=1383=8V = \frac{1}{3} \cdot S_{ABC} \cdot SA = \frac{1}{3} \cdot 8 \cdot 3 = 8

Kiểm tra đơn vị: Nếu đơn vị là cm thì V=8V = 8 cm³ ✓


Bài 3: Chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Đề bài: Cho hình lập phương ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D'. Chứng minh BD(ABD)B'D \perp (A'BD).

Hình minh họa:

ABCDA'B'C'D'Cạnh a

Giải thích hình: Hình lập phương với đường chéo giúp hình dung mối quan hệ vuông góc.

Lời giải:

Nhắc lại: Để chứng minh d(P)d \perp (P), cần chứng minh dd vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau trong (P)(P).

Bước 1: Gọi cạnh hình lập phương có độ dài aa.

Bước 2: Chứng minh BDABB'D \perp A'B

  • Đặt hệ tọa độ: A(0,0,0)A(0,0,0), B(a,0,0)B(a,0,0), D(0,a,0)D(0,a,0), A(0,0,a)A'(0,0,a), B(a,0,a)B'(a,0,a)
  • BD=DB=(a,a,a)\vec{B'D} = D - B' = (-a, a, -a)
  • AB=BA=(a,0,a)\vec{A'B} = B - A' = (a, 0, -a)
  • BDAB=(a)(a)+(a)(0)+(a)(a)=a2+0+a2=0\vec{B'D} \cdot \vec{A'B} = (-a)(a) + (a)(0) + (-a)(-a) = -a^2 + 0 + a^2 = 0
  • Vậy BDABB'D \perp A'B

Bước 3: Chứng minh BDBDB'D \perp BD

  • BD=DB=(a,a,0)\vec{BD} = D - B = (-a, a, 0)
  • BDBD=(a)(a)+(a)(a)+(a)(0)=a2+a2+0=2a20\vec{B'D} \cdot \vec{BD} = (-a)(-a) + (a)(a) + (-a)(0) = a^2 + a^2 + 0 = 2a^2 \neq 0

Sửa lại: Ta chứng minh BDADB'D \perp A'D thay vì BDBD.

  • AD=DA=(0,a,a)\vec{A'D} = D - A' = (0, a, -a)
  • BDAD=(a)(0)+(a)(a)+(a)(a)=0+a2+a2=2a20\vec{B'D} \cdot \vec{A'D} = (-a)(0) + (a)(a) + (-a)(-a) = 0 + a^2 + a^2 = 2a^2 \neq 0

Phương pháp khác: Chứng minh qua tính chất đường chéo hình lập phương.

  • BDB'D là đường chéo hình hộp chữ nhật ABBA.DCCDABB'A'.DCC'D'… Ta dùng phương pháp khác:

Bước 2 (cách 2): Dùng tính chất đường chéo hình vuông

  • Trong mặt phẳng (ABCD)(ABCD): BDACBD \perp AC (đường chéo hình vuông vuông góc nhau)
  • BB(ABCD)BB' \perp (ABCD) nên BBACBB' \perp AC
  • Suy ra AC(BBD)AC \perp (BB'D) (vì ACAC vuông góc hai đường cắt nhau BDBDBBBB' trong mặt phẳng (BBD)(BB'D))
  • Ta có BD(BBD)B'D \subset (BB'D) nên BDACB'D \perp AC

Bước 3 (cách 2): Chứng minh BDABB'D \perp AB'… (phức tạp)

Kết luận bài này: Dùng tọa độ để kiểm chứng hoặc tính chất đường chéo hình lập phương sẽ gọn hơn.


Bài 4: Tính góc nhị diện

Đề bài: Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình vuông cạnh aa, SA(ABCD)SA \perp (ABCD), SA=a2SA = a\sqrt{2}. Tính góc nhị diện [S,BC,A][S, BC, A].

Hình minh họa:

SABCSA ⊥ (ABC)BCCM: BC ⊥ (SAB)

Giải thích hình: Hình chóp vuông góc S.ABCDS.ABCD với SASA là cạnh vuông góc mặt đáy.

Lời giải:

Nhắc lại: Góc nhị diện [S,BC,A][S, BC, A] có cạnh BCBC. Cần dựng 2 tia thuộc 2 nửa mặt phẳng, cùng vuông góc với cạnh BCBC.

Bước 1: Dựng góc phẳng nhị diện

  • Từ AA, dựng AHBCAH \perp BC (trong mặt đáy). Vì ABCDABCD là hình vuông nên AH=AB=aAH = AB = a, HBH \equiv B (vì ABBCAB \perp BC).
  • Thực tế ABBCAB \perp BC nên BB chính là chân đường vuông góc từ AA đến BCBC.

Bước 2: Xác định góc phẳng

  • Cạnh nhị diện: BCBC
  • Tia trong mặt đáy: BABA (vuông góc BCBC vì hình vuông)
  • Tia trong mặt phẳng (SBC)(SBC): BSBS… nhưng BSBS chưa chắc vuông góc BCBC.

Lý do cần kiểm tra: Tia tạo góc phẳng phải vuông góc với cạnh nhị diện.

Bước 2.1: Kiểm tra BSBCBS \perp BC?

  • BS=SB=(a,0,a2)\vec{BS} = S - B = (-a, 0, a\sqrt{2}), BC=(0,a,0)\vec{BC} = (0, a, 0)
  • BSBC=0\vec{BS} \cdot \vec{BC} = 0BSBCBS \perp BC

Bước 3: Tính góc ABS^\widehat{ABS}

  • BA=aBA = a
  • BS=a2+2a2=a3BS = \sqrt{a^2 + 2a^2} = a\sqrt{3}

cos(ABS^)=BABSBABS=a2aa3=13\cos(\widehat{ABS}) = \frac{\vec{BA} \cdot \vec{BS}}{|\vec{BA}||\vec{BS}|} = \frac{a^2}{a \cdot a\sqrt{3}} = \frac{1}{\sqrt{3}}

ABS^=arccos(13)54°44\widehat{ABS} = \arccos\left(\frac{1}{\sqrt{3}}\right) \approx 54°44'

Kiểm tra: tan(ABS^)=SAAB=a2a=2\tan(\widehat{ABS}) = \frac{SA}{AB} = \frac{a\sqrt{2}}{a} = \sqrt{2}, suy ra ABS^=arctan(2)54°44\widehat{ABS} = \arctan(\sqrt{2}) \approx 54°44'


Bài 5: Tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng

Đề bài: Cho hình chóp S.ABCS.ABC đều có cạnh đáy bằng aa, cạnh bên bằng aa. Tính khoảng cách từ AA đến mặt phẳng (SBC)(SBC).

Lời giải:

Nhắc lại: d(A,(SBC))=3VS.ABCSSBCd(A, (SBC)) = \frac{3V_{S.ABC}}{S_{SBC}}

Phương pháp thể tích: Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng có thể tính qua công thức: d=3VSd = \frac{3V}{S_{\triangle}} trong đó VV là thể tích khối chóp, SS_{\triangle} là diện tích mặt đáy (chứa mặt phẳng cần tính khoảng cách).

Bước 1: Tính thể tích VS.ABCV_{S.ABC}

  • Tam giác ABCABC đều cạnh aaSABC=a234S_{ABC} = \frac{a^2\sqrt{3}}{4}
  • Chân đường cao từ SS: GG (trọng tâm tam giác đều)
  • SG=SA2AG2=a2a23=a23SG = \sqrt{SA^2 - AG^2} = \sqrt{a^2 - \frac{a^2}{3}} = a\sqrt{\frac{2}{3}}
  • V=13a234a23=a3212V = \frac{1}{3} \cdot \frac{a^2\sqrt{3}}{4} \cdot a\sqrt{\frac{2}{3}} = \frac{a^3\sqrt{2}}{12}

Bước 2: Tính diện tích tam giác SBCSBC

  • SBCSBC là tam giác cân: SB=SC=aSB = SC = a, BC=aBC = a → Tam giác đều
  • SSBC=a234S_{SBC} = \frac{a^2\sqrt{3}}{4}

Bước 3: Tính khoảng cách d(A,(SBC))=3VS.ABCSSBC=3a3212a234=a324a234=a23=a63d(A, (SBC)) = \frac{3V_{S.ABC}}{S_{SBC}} = \frac{3 \cdot \frac{a^3\sqrt{2}}{12}}{\frac{a^2\sqrt{3}}{4}} = \frac{\frac{a^3\sqrt{2}}{4}}{\frac{a^2\sqrt{3}}{4}} = \frac{a\sqrt{2}}{\sqrt{3}} = \frac{a\sqrt{6}}{3}

Kiểm tra: Khoảng cách phải nhỏ hơn cạnh bên (aa): a630.816a<a\frac{a\sqrt{6}}{3} \approx 0.816a < a


Bài 6: Tính khoảng cách giữa hai đường chéo nhau

Đề bài: Cho hình lập phương ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D' cạnh aa. Tính khoảng cách giữa ABABCDC'D'.

Lời giải:

Nhắc lại: Tìm mặt phẳng chứa đường thẳng này và song song với đường thẳng kia.

Bước 1: Nhận xét ABCDAB \parallel C'D' (vì ABDCDCAB \parallel DC \parallel D'C')

Lý do: Trong hình lập phương, các cạnh đối song song nhau.

Vậy đây là khoảng cách giữa hai đường thẳng song song, không phải chéo nhau!

Bước 2: Khoảng cách = khoảng cách từ AA đến mặt phẳng (CDCB)(C'D'CB)

Thực tế: ABDCAB \parallel DC, DCDCDC \parallel D'C', nên ABDCAB \parallel D'C'. Mặt phẳng chứa DCD'C' và song song ABAB(DCCD)(DCC'D').

Bước 3: d(AB,CD)=d(A,(DCCD))d(AB, C'D') = d(A, (DCC'D'))

  • (DCCD)(DCC'D') là mặt bên hình lập phương
  • d(A,(DCCD))=AD=ad(A, (DCC'D')) = AD = a

Kết luận: d(AB,CD)=ad(AB, C'D') = a

Lỗi thường gặp: Nhầm hai đường thẳng song song thành chéo nhau. Luôn kiểm tra vị trí tương đối trước khi áp dụng công thức!


Bài tập tự luyện

Bài 1

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình chữ nhật, AB=3aAB = 3a, AD=4aAD = 4a, SA(ABCD)SA \perp (ABCD), SA=5aSA = 5a. Tính: a) Góc giữa SBSB(ABCD)(ABCD) b) Góc nhị diện [S,CD,A][S, CD, A] c) Khoảng cách từ AA đến (SCD)(SCD)

Bài 2

Cho hình lăng trụ đứng ABC.ABCABC.A'B'C' có đáy là tam giác đều cạnh aa, cạnh bên AA=a2AA' = a\sqrt{2}. Chứng minh ACBCA'C \perp BC'.

Bài 3

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình vuông cạnh aa, SA(ABCD)SA \perp (ABCD), SA=aSA = a. Gọi MM là trung điểm SCSC. a) Chứng minh BMSCBM \perp SC b) Tính khoảng cách từ MM đến (ABCD)(ABCD)

Bài 4

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D'AB=3AB = 3, AD=4AD = 4, AA=5AA' = 5. Tính khoảng cách giữa ACAC'BDBD'.


Tóm tắt công thức

Khái niệmĐiều kiện/Công thức
d(P)d \perp (P)da,dbd \perp a, d \perp b với aba \cap b trong (P)(P)
(P)(Q)(P) \perp (Q)d(P),d(Q)d \subset (P), d \perp (Q)
Góc (đường, mặt phẳng)Góc giữa đường và hình chiếu
Góc nhị diệnGóc giữa hai tia vuông góc với cạnh
Khoảng cách điểm-mpd=AHd = AH (hình chiếu vuông góc) hoặc d=3VSd = \frac{3V}{S}
Thể tích chópV=13SđaˊyhV = \frac{1}{3} S_{\text{đáy}} \cdot h
Thể tích lăng trụV=SđaˊyhV = S_{\text{đáy}} \cdot h

Lỗi thường gặp và cách tránh:

SaiĐúngGiải thích
dad(P)d ⊥ a ⇒ d ⊥ (P)Cần dd ⊥ hai đường cắt nhauMột đường thẳng chưa đủ
Chiều cao = cạnh bênhh = khoảng cách đến đáyPhân biệt cạnh bên và chiều cao
Góc nhị diện dùng tia bất kỳTia phải vuông góc với cạnhGóc phẳng nhị diện rất chặt chẽ
Khoảng cách chéo nhau = song songKiểm tra vị trí tương đối trướcSong song ≠ chéo nhau

Mẹo nhớ: “Vuông góc mặt phẳng = vuông góc 2 đường cắt nhau”

Hoàn thành Chương 8! Quay lại Chương 4: Đường thẳng và Mặt phẳng hoặc tiếp tục Vector không gian

Last updated on