Chương 2: Dãy số. Cấp số cộng và Cấp số nhân
Ứng dụng thực tế của dãy số:
| Loại dãy | Ứng dụng | Ví dụ |
|---|---|---|
| CSC | Tăng đều mỗi kỳ | Lương tăng 500k/năm: 5tr, 5.5tr, 6tr… |
| CSN | Tăng theo tỉ lệ | Lãi kép 10%/năm: 100tr → 110tr → 121tr… |
Công thức lãi kép: Gốc , lãi suất /kỳ, sau kỳ: (CSN với công bội )
Mục tiêu học tập
Sau khi hoàn thành chương này, bạn sẽ:
- Hiểu khái niệm dãy số và các cách cho dãy số
- Nắm vững công thức cấp số cộng và cấp số nhân
- Áp dụng giải bài toán thực tế
Phần 1: Khái niệm dãy số
1.1. Định nghĩa
Dãy số là một hàm số , trong đó mỗi số tự nhiên được gắn với một số thực .
Ký hiệu: hoặc
- : số hạng tổng quát (số hạng thứ )
- : chỉ số của số hạng
1.2. Các cách cho dãy số
Cách 1: Cho công thức số hạng tổng quát
Ví dụ: cho dãy:
Cách 2: Cho công thức truy hồi
Ví dụ: , cho dãy:
1.3. Dãy số tăng, giảm, bị chặn
Dãy tăng: với mọi
Dãy giảm: với mọi
Dãy bị chặn: Tồn tại sao cho với mọi
Phần 2: Cấp số cộng
2.1. Định nghĩa
Cấp số cộng (CSC) là dãy số mà mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ hai) đều bằng số hạng đứng trước cộng với một hằng số .
Trong đó gọi là công sai.
Ví dụ:
- là CSC với ,
- là CSC với ,
2.2. Các công thức của cấp số cộng
Công thức số hạng tổng quát:
Hoặc: (với )
Công thức tính công sai:
Hình minh họa cấp số cộng:
Giải thích: Mỗi số hạng trong CSC bằng số hạng trước cộng với công sai d (d có thể dương hoặc âm). Công thức tổng quát: uₙ = u₁ + (n-1)d. Tổng n số hạng đầu: Sₙ = n(u₁ + uₙ)/2.
Khám phá tương tác dãy số:
Hướng dẫn: Nhập (CSC với , ) hoặc (CSN với , ) để thấy đồ thị dãy số.
2.3. Tính chất của cấp số cộng
Tính chất 1: Trong CSC, ba số hạng liên tiếp thỏa mãn:
( là trung bình cộng của hai số hạng kề nó)
Tính chất 2: Nếu thì
2.4. Tổng n số hạng đầu tiên
Ghi nhớ:
Phần 3: Cấp số nhân
3.1. Định nghĩa
Cấp số nhân (CSN) là dãy số mà mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ hai) đều bằng số hạng đứng trước nhân với một hằng số .
Trong đó gọi là công bội.
Ví dụ:
- là CSN với ,
- là CSN với ,
3.2. Các công thức của cấp số nhân
Công thức số hạng tổng quát:
Hoặc: (với )
Công thức tính công bội:
Hình minh họa cấp số nhân:
Giải thích: Mỗi số hạng trong CSN bằng số hạng trước nhân với công bội q. Kích thước các số hạng tăng (q > 1) hoặc giảm (0 < q < 1) theo cấp số nhân.
3.3. Tính chất của cấp số nhân
Tính chất 1: Trong CSN, ba số hạng liên tiếp thỏa mãn:
( là trung bình nhân của hai số hạng kề nó)
Tính chất 2: Nếu thì
3.4. Tổng n số hạng đầu tiên
Trường hợp :
Trường hợp :
Công thức khác:
Ứng dụng Tài chính - Lãi kép (Compound Interest):
Gửi tiết kiệm đồng với lãi suất /năm, sau năm số tiền là:
Đây chính là công thức CSN với và !
Ví dụ: Gửi 100 triệu, lãi 7%/năm, sau 10 năm:
So sánh với lãi đơn:
- Lãi đơn: (CSC)
- Lãi kép: (CSN) — tăng nhanh hơn nhiều!
Ứng dụng khác:
- Khấu hao tài sản: Giá trị còn lại =
- Tăng trưởng dân số: (dạng liên tục)
3.5. Tổng vô hạn (khi )
Nếu , cấp số nhân vô hạn có tổng:
Lỗi thường gặp với dãy số:
- Nhầm CSC và CSN: CSC: (cộng); CSN: (nhân)
- Quên : Số hạng thứ có mũ (CSN) hoặc nhân (CSC)
- Tổng CSN khi : (KHÔNG dùng công thức vì chia cho 0!)
Bài tập mẫu có lời giải
Bài 1: Cấp số cộng
Đề bài: Cho CSC có và . Tìm , và .
Lời giải chi tiết:
Nhắc lại: CSC có công thức: và
Bước 1: Tìm công sai
Ta có:
Lý do: Từ đến là 5 bước, mỗi bước cộng thêm .
Bước 2: Tìm
Từ công thức:
Lý do: Từ đến là 4 bước (không phải 5), nên hệ số là .
Bước 3: Tính
Trước tiên tìm :
Sau đó tính tổng:
Kiểm tra: Có thể dùng công thức khác: ✓
Bài 2: Cấp số nhân
Đề bài: Cho CSN có và . Tìm:
a)
b) Số hạng nào bằng 384?
c) Tổng 8 số hạng đầu tiên
Lời giải chi tiết:
Nhắc lại: CSN có công thức: và (với )
a) Tìm :
Lý do: Số mũ là vì từ đến nhân với sáu lần.
b) Tìm số hạng bằng 384:
Ta cần tìm sao cho :
Lý do: Chia cả hai vế cho , rồi so sánh số mũ vì cơ số bằng nhau.
Vậy .
c) Tính :
Kiểm tra: ✓
Bài 3: Bài toán thực tế
Đề bài: Một người gửi tiết kiệm 100 triệu đồng với lãi suất 6%/năm theo hình thức lãi kép. Sau 5 năm, số tiền thu được là bao nhiêu?
Lời giải chi tiết:
Nhắc lại: Lãi kép tạo thành CSN với công bội (r là lãi suất).
Bước 1: Xác định các tham số
- Số tiền ban đầu: (triệu đồng)
- Công bội:
- Số năm: 5
Lý do: Mỗi năm số tiền nhân với (gốc + 6% lãi).
Bước 2: Tính số tiền sau 5 năm
Sau 5 năm là (vì là ban đầu, là sau 1 năm, …):
Lý do: Từ năm 0 (u₁) đến năm 5 (u₆) có 5 lần nhân với q.
Bước 3: Tính giá trị
So sánh với lãi đơn: Lãi đơn sau 5 năm: triệu. Lãi kép cho thêm 3.82 triệu!
Bài 4: Chứng minh dãy số
Đề bài: Chứng minh rằng nếu theo thứ tự lập thành CSC thì không nhất thiết lập thành CSC.
Lời giải chi tiết:
Nhắc lại: lập thành CSC ⟺ ⟺
Bước 1: Giả sử lập thành CSC
Bước 2: Tìm điều kiện để lập thành CSC
Cần:
Lý do: Điều kiện CSC là số hạng giữa bằng trung bình cộng 2 số kề.
Bước 3: Từ (1), tính
Bước 4: So sánh với điều kiện (2)
Để (2) đúng:
Lý do: chỉ khi , tức là CSC có (dãy hằng).
Kết luận: chỉ lập thành CSC khi (tức ). Nói chung, không lập thành CSC. (đpcm)
Bài tập tự luyện
Bài 1
Tìm số hạng tổng quát và tính tổng 20 số hạng đầu của CSC:
a)
b)
Bài 2
Cho CSN có và . Tìm và .
Bài 3
Tìm ba số lập thành CSC biết:
- Tổng bằng 21
- Tổng bình phương bằng 155
Bài 4
Tìm ba số lập thành CSN biết:
- Tổng bằng 26
- Tích bằng 216
Bài 5
Chứng minh rằng
Bài 6
Tính:
Tóm tắt
Công thức quan trọng
| Loại | Số hạng TQ | Tổng n số hạng đầu |
|---|---|---|
| CSC | ||
| CSN | (q ≠ 1) |
Key Points
- CSC: Hiệu hai số hạng liên tiếp không đổi ()
- CSN: Tỉ số hai số hạng liên tiếp không đổi ()
- Trung bình CSC:
- Trung bình CSN:
- Lưu ý: Công thức tổng CSN không áp dụng khi
Lỗi thường gặp và cách tránh:
| Sai | Đúng | Giải thích |
|---|---|---|
| Chỉ cộng lần công sai | ||
| Chỉ nhân lần công bội | ||
| Thiếu số hạng đầu và cuối | ||
| CSN với : q luôn âm | Dấu đổi theo n | có thể dương hoặc âm |
Mẹo nhớ: CSC dùng “cộng trừ”, CSN dùng “nhân chia”
Hoàn thành chương II! Chuyển sang Chương III: Giới hạn