Skip to Content
Cấp 3 (Lớp 10-12)Lớp 11Chương 2: Dãy số. Cấp số cộng và Cấp số nhân

Chương 2: Dãy số. Cấp số cộng và Cấp số nhân

Ứng dụng thực tế của dãy số:

Loại dãyỨng dụngVí dụ
CSCTăng đều mỗi kỳLương tăng 500k/năm: 5tr, 5.5tr, 6tr…
CSNTăng theo tỉ lệLãi kép 10%/năm: 100tr → 110tr → 121tr…

Công thức lãi kép: Gốc PP, lãi suất rr/kỳ, sau nn kỳ: A=P(1+r)nA = P(1+r)^n (CSN với công bội q=1+rq = 1+r)

Mục tiêu học tập

Sau khi hoàn thành chương này, bạn sẽ:

  • Hiểu khái niệm dãy số và các cách cho dãy số
  • Nắm vững công thức cấp số cộng và cấp số nhân
  • Áp dụng giải bài toán thực tế

Phần 1: Khái niệm dãy số

1.1. Định nghĩa

Dãy số là một hàm số u:NRu: \mathbb{N}^* \to \mathbb{R}, trong đó mỗi số tự nhiên nn được gắn với một số thực unu_n.

Ký hiệu: (un)(u_n) hoặc u1,u2,u3,...,un,...u_1, u_2, u_3, ..., u_n, ...

  • unu_n: số hạng tổng quát (số hạng thứ nn)
  • nn: chỉ số của số hạng

1.2. Các cách cho dãy số

Cách 1: Cho công thức số hạng tổng quát

un=f(n)u_n = f(n)

Ví dụ: un=2n+1u_n = 2n + 1 cho dãy: 3,5,7,9,11,...3, 5, 7, 9, 11, ...

Cách 2: Cho công thức truy hồi

un+1=f(un,n) vaˋ u1u_{n+1} = f(u_n, n) \text{ và } u_1

Ví dụ: u1=1u_1 = 1, un+1=un+2u_{n+1} = u_n + 2 cho dãy: 1,3,5,7,9,...1, 3, 5, 7, 9, ...


1.3. Dãy số tăng, giảm, bị chặn

Dãy tăng: un+1>unu_{n+1} > u_n với mọi nn

Dãy giảm: un+1<unu_{n+1} < u_n với mọi nn

Dãy bị chặn: Tồn tại M>0M > 0 sao cho unM|u_n| \leq M với mọi nn


Phần 2: Cấp số cộng

2.1. Định nghĩa

Cấp số cộng (CSC) là dãy số mà mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ hai) đều bằng số hạng đứng trước cộng với một hằng số dd.

un+1=un+du_{n+1} = u_n + d

Trong đó dd gọi là công sai.

Ví dụ:

  • 1,4,7,10,13,...1, 4, 7, 10, 13, ... là CSC với u1=1u_1 = 1, d=3d = 3
  • 20,17,14,11,8,...20, 17, 14, 11, 8, ... là CSC với u1=20u_1 = 20, d=3d = -3

2.2. Các công thức của cấp số cộng

Công thức số hạng tổng quát:

un=u1+(n1)du_n = u_1 + (n-1)d

Hoặc: un=uk+(nk)du_n = u_k + (n-k)d (với k<nk < n)

Công thức tính công sai:

d=un+1un=unumnmd = u_{n+1} - u_n = \frac{u_n - u_m}{n - m}

Hình minh họa cấp số cộng:

u₁u₂u₃u₄u₅...+d+d+d+d+dCông thức cấp số cộnguₙ = u₁ + (n-1)dSₙ = n(u₁ + uₙ)/2 = n·u₁ + n(n-1)d/2

Giải thích: Mỗi số hạng trong CSC bằng số hạng trước cộng với công sai d (d có thể dương hoặc âm). Công thức tổng quát: uₙ = u₁ + (n-1)d. Tổng n số hạng đầu: Sₙ = n(u₁ + uₙ)/2.

Khám phá tương tác dãy số:

Đang tải đồ thị...

Hướng dẫn: Nhập u(n)=2+3(n1)u(n) = 2 + 3(n-1) (CSC với u1=2u_1 = 2, d=3d = 3) hoặc v(n)=32n1v(n) = 3 \cdot 2^{n-1} (CSN với u1=3u_1 = 3, q=2q = 2) để thấy đồ thị dãy số.


2.3. Tính chất của cấp số cộng

Tính chất 1: Trong CSC, ba số hạng liên tiếp un1,un,un+1u_{n-1}, u_n, u_{n+1} thỏa mãn:

un=un1+un+12u_n = \frac{u_{n-1} + u_{n+1}}{2}

(unu_n là trung bình cộng của hai số hạng kề nó)

Tính chất 2: Nếu i+j=k+li + j = k + l thì ui+uj=uk+ulu_i + u_j = u_k + u_l


2.4. Tổng n số hạng đầu tiên

Sn=u1+u2+...+un=n(u1+un)2=n[2u1+(n1)d]2S_n = u_1 + u_2 + ... + u_n = \frac{n(u_1 + u_n)}{2} = \frac{n[2u_1 + (n-1)d]}{2}

Ghi nhớ: Sn=n(soˆˊ hạng đaˆˋu+soˆˊ hạng cuoˆˊi)2S_n = \frac{n(\text{số hạng đầu} + \text{số hạng cuối})}{2}


Phần 3: Cấp số nhân

3.1. Định nghĩa

Cấp số nhân (CSN) là dãy số mà mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ hai) đều bằng số hạng đứng trước nhân với một hằng số q0q \neq 0.

un+1=unqu_{n+1} = u_n \cdot q

Trong đó qq gọi là công bội.

Ví dụ:

  • 2,6,18,54,...2, 6, 18, 54, ... là CSN với u1=2u_1 = 2, q=3q = 3
  • 64,32,16,8,4,...64, 32, 16, 8, 4, ... là CSN với u1=64u_1 = 64, q=12q = \frac{1}{2}

3.2. Các công thức của cấp số nhân

Công thức số hạng tổng quát:

un=u1qn1u_n = u_1 \cdot q^{n-1}

Hoặc: un=ukqnku_n = u_k \cdot q^{n-k} (với k<nk < n)

Công thức tính công bội:

q=un+1un=unumnmq = \frac{u_{n+1}}{u_n} = \sqrt[n-m]{\frac{u_n}{u_m}}

Hình minh họa cấp số nhân:

u₁u₂u₃u₄u₅...×q×q×q×q×qCông thức cấp số nhânuₙ = u₁ · qⁿ⁻¹Sₙ = u₁(qⁿ - 1)/(q - 1) với q ≠ 1

Giải thích: Mỗi số hạng trong CSN bằng số hạng trước nhân với công bội q. Kích thước các số hạng tăng (q > 1) hoặc giảm (0 < q < 1) theo cấp số nhân.


3.3. Tính chất của cấp số nhân

Tính chất 1: Trong CSN, ba số hạng liên tiếp un1,un,un+1u_{n-1}, u_n, u_{n+1} thỏa mãn:

un2=un1un+1u_n^2 = u_{n-1} \cdot u_{n+1}

(unu_n là trung bình nhân của hai số hạng kề nó)

Tính chất 2: Nếu i+j=k+li + j = k + l thì uiuj=ukulu_i \cdot u_j = u_k \cdot u_l


3.4. Tổng n số hạng đầu tiên

Trường hợp q=1q = 1: Sn=nu1S_n = n \cdot u_1

Trường hợp q1q \neq 1:

Sn=u11qn1q=u1qn1q1S_n = u_1 \cdot \frac{1 - q^n}{1 - q} = u_1 \cdot \frac{q^n - 1}{q - 1}

Công thức khác:

Sn=u1un+11q=u1unq1qS_n = \frac{u_1 - u_{n+1}}{1 - q} = \frac{u_1 - u_n \cdot q}{1 - q}

Ứng dụng Tài chính - Lãi kép (Compound Interest):

Gửi tiết kiệm P0P_0 đồng với lãi suất rr/năm, sau nn năm số tiền là:

Pn=P0(1+r)nP_n = P_0 \cdot (1 + r)^n

Đây chính là công thức CSN với u1=P0u_1 = P_0q=1+rq = 1 + r!

Ví dụ: Gửi 100 triệu, lãi 7%/năm, sau 10 năm: P10=100×(1.07)10196.7 triệuP_{10} = 100 \times (1.07)^{10} \approx 196.7 \text{ triệu}

So sánh với lãi đơn:

  • Lãi đơn: Pn=P0+nrP0P_n = P_0 + n \cdot r \cdot P_0 (CSC)
  • Lãi kép: Pn=P0(1+r)nP_n = P_0 \cdot (1+r)^n (CSN) — tăng nhanh hơn nhiều!

Ứng dụng khác:

  • Khấu hao tài sản: Giá trị còn lại = V0(1d)nV_0 \cdot (1-d)^n
  • Tăng trưởng dân số: P=P0ertP = P_0 \cdot e^{rt} (dạng liên tục)

3.5. Tổng vô hạn (khi q<1|q| < 1)

Nếu q<1|q| < 1, cấp số nhân vô hạn có tổng:

S=u1+u2+u3+...=u11qS = u_1 + u_2 + u_3 + ... = \frac{u_1}{1 - q}


Lỗi thường gặp với dãy số:

  1. Nhầm CSC và CSN: CSC: un=u1+(n1)du_n = u_1 + (n-1)d (cộng); CSN: un=u1qn1u_n = u_1 \cdot q^{n-1} (nhân)
  2. Quên n1n-1: Số hạng thứ nn có mũ n1n\mathbf{-1} (CSN) hoặc nhân (n1)d(n\mathbf{-1})d (CSC)
  3. Tổng CSN khi q=1q = 1: Sn=nu1S_n = nu_1 (KHÔNG dùng công thức u1(1qn)1q\frac{u_1(1-q^n)}{1-q} vì chia cho 0!)

Bài tập mẫu có lời giải

Bài 1: Cấp số cộng

Đề bài: Cho CSC có u5=20u_5 = 20u10=35u_{10} = 35. Tìm u1u_1, ddS15S_{15}.

Lời giải chi tiết:

Nhắc lại: CSC có công thức: un=u1+(n1)du_n = u_1 + (n-1)dSn=n(u1+un)2S_n = \frac{n(u_1 + u_n)}{2}

Bước 1: Tìm công sai dd

Ta có: u10=u5+5du_{10} = u_5 + 5d

Lý do: Từ u5u_5 đến u10u_{10} là 5 bước, mỗi bước cộng thêm dd.

35=20+5d5d=15d=335 = 20 + 5d \Rightarrow 5d = 15 \Rightarrow d = 3

Bước 2: Tìm u1u_1

Từ công thức: u5=u1+4du_5 = u_1 + 4d

20=u1+4×3=u1+1220 = u_1 + 4 \times 3 = u_1 + 12

u1=2012=8u_1 = 20 - 12 = 8

Lý do: Từ u1u_1 đến u5u_5 là 4 bước (không phải 5), nên hệ số là (51)=4(5-1) = 4.

Bước 3: Tính S15S_{15}

Trước tiên tìm u15u_{15}: u15=u1+14d=8+14×3=8+42=50u_{15} = u_1 + 14d = 8 + 14 \times 3 = 8 + 42 = 50

Sau đó tính tổng: S15=15(u1+u15)2=15(8+50)2=15×582=435S_{15} = \frac{15(u_1 + u_{15})}{2} = \frac{15(8 + 50)}{2} = \frac{15 \times 58}{2} = 435

Kiểm tra: Có thể dùng công thức khác: Sn=n[2u1+(n1)d]2=15[16+42]2=435S_n = \frac{n[2u_1 + (n-1)d]}{2} = \frac{15[16 + 42]}{2} = 435


Bài 2: Cấp số nhân

Đề bài: Cho CSN có u1=3u_1 = 3q=2q = 2. Tìm:

a) u7u_7

b) Số hạng nào bằng 384?

c) Tổng 8 số hạng đầu tiên

Lời giải chi tiết:

Nhắc lại: CSN có công thức: un=u1qn1u_n = u_1 \cdot q^{n-1}Sn=u1qn1q1S_n = u_1 \cdot \frac{q^n - 1}{q - 1} (với q1q \neq 1)

a) Tìm u7u_7:

u7=u1q6=326=364=192u_7 = u_1 \cdot q^6 = 3 \cdot 2^6 = 3 \cdot 64 = 192

Lý do: Số mũ là 71=67-1 = 6 vì từ u1u_1 đến u7u_7 nhân với qq sáu lần.

b) Tìm số hạng bằng 384:

Ta cần tìm nn sao cho un=384u_n = 384:

un=32n1=384u_n = 3 \cdot 2^{n-1} = 384

2n1=3843=128=272^{n-1} = \frac{384}{3} = 128 = 2^7

Lý do: Chia cả hai vế cho 33, rồi so sánh số mũ vì cơ số bằng nhau.

n1=7n=8n - 1 = 7 \Rightarrow n = 8

Vậy u8=384u_8 = 384.

c) Tính S8S_8:

S8=u1q81q1=328121=325611=3255=765S_8 = u_1 \cdot \frac{q^8 - 1}{q - 1} = 3 \cdot \frac{2^8 - 1}{2 - 1} = 3 \cdot \frac{256 - 1}{1} = 3 \cdot 255 = 765

Kiểm tra: S8=3+6+12+24+48+96+192+384=765S_8 = 3 + 6 + 12 + 24 + 48 + 96 + 192 + 384 = 765


Bài 3: Bài toán thực tế

Đề bài: Một người gửi tiết kiệm 100 triệu đồng với lãi suất 6%/năm theo hình thức lãi kép. Sau 5 năm, số tiền thu được là bao nhiêu?

Lời giải chi tiết:

Nhắc lại: Lãi kép tạo thành CSN với công bội q=1+rq = 1 + r (r là lãi suất).

Bước 1: Xác định các tham số

  • Số tiền ban đầu: u1=100u_1 = 100 (triệu đồng)
  • Công bội: q=1+6%=1+0.06=1.06q = 1 + 6\% = 1 + 0.06 = 1.06
  • Số năm: 5

Lý do: Mỗi năm số tiền nhân với 1.061.06 (gốc + 6% lãi).

Bước 2: Tính số tiền sau 5 năm

Sau 5 năm là u6u_6 (vì u1u_1 là ban đầu, u2u_2 là sau 1 năm, …):

u6=u1q5=100(1.06)5u_6 = u_1 \cdot q^5 = 100 \cdot (1.06)^5

Lý do: Từ năm 0 (u₁) đến năm 5 (u₆) có 5 lần nhân với q.

Bước 3: Tính giá trị

=1001.3382...133.82 (triệu đoˆˋng)= 100 \cdot 1.3382... \approx 133.82 \text{ (triệu đồng)}

So sánh với lãi đơn: Lãi đơn sau 5 năm: 100+5×6=130100 + 5 \times 6 = 130 triệu. Lãi kép cho thêm 3.82 triệu!


Bài 4: Chứng minh dãy số

Đề bài: Chứng minh rằng nếu a,b,ca, b, c theo thứ tự lập thành CSC thì a2,b2,c2a^2, b^2, c^2 không nhất thiết lập thành CSC.

Lời giải chi tiết:

Nhắc lại: a,b,ca, b, c lập thành CSC ⟺ ba=cbb - a = c - b2b=a+c2b = a + c

Bước 1: Giả sử a,b,ca, b, c lập thành CSC 2b=a+c(1)2b = a + c \quad (1)

Bước 2: Tìm điều kiện để a2,b2,c2a^2, b^2, c^2 lập thành CSC

Cần: 2b2=a2+c2(2)2b^2 = a^2 + c^2 \quad (2)

Lý do: Điều kiện CSC là số hạng giữa bằng trung bình cộng 2 số kề.

Bước 3: Từ (1), tính 4b24b^2

4b2=(a+c)2=a2+2ac+c24b^2 = (a + c)^2 = a^2 + 2ac + c^2

2b2=a2+2ac+c22\Rightarrow 2b^2 = \frac{a^2 + 2ac + c^2}{2}

Bước 4: So sánh với điều kiện (2)

Để (2) đúng: a2+c2=a2+2ac+c22a^2 + c^2 = \frac{a^2 + 2ac + c^2}{2}

2(a2+c2)=a2+2ac+c22(a^2 + c^2) = a^2 + 2ac + c^2

a22ac+c2=0a^2 - 2ac + c^2 = 0

(ac)2=0a=c(a - c)^2 = 0 \Rightarrow a = c

Lý do: (ac)2=0(a-c)^2 = 0 chỉ khi a=ca = c, tức là CSC có d=0d = 0 (dãy hằng).

Kết luận: a2,b2,c2a^2, b^2, c^2 chỉ lập thành CSC khi a=ca = c (tức d=0d = 0). Nói chung, a2,b2,c2a^2, b^2, c^2 không lập thành CSC. (đpcm)


Bài tập tự luyện

Bài 1

Tìm số hạng tổng quát và tính tổng 20 số hạng đầu của CSC:

a) 3,7,11,15,...3, 7, 11, 15, ...

b) 100,95,90,85,...100, 95, 90, 85, ...

Bài 2

Cho CSN có u1=2u_1 = 2u4=54u_4 = 54. Tìm qqS6S_6.

Bài 3

Tìm ba số lập thành CSC biết:

  • Tổng bằng 21
  • Tổng bình phương bằng 155

Bài 4

Tìm ba số lập thành CSN biết:

  • Tổng bằng 26
  • Tích bằng 216

Bài 5

Chứng minh rằng 1+3+5+...+(2n1)=n21 + 3 + 5 + ... + (2n-1) = n^2

Bài 6

Tính: 1+12+14+18+...+12n1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} + ... + \frac{1}{2^n}


Tóm tắt

Công thức quan trọng

LoạiSố hạng TQTổng n số hạng đầu
CSCun=u1+(n1)du_n = u_1 + (n-1)dSn=n(u1+un)2=n[2u1+(n1)d]2S_n = \frac{n(u_1 + u_n)}{2} = \frac{n[2u_1 + (n-1)d]}{2}
CSNun=u1qn1u_n = u_1 \cdot q^{n-1}Sn=u1qn1q1S_n = u_1 \cdot \frac{q^n - 1}{q - 1} (q ≠ 1)

Key Points

  • CSC: Hiệu hai số hạng liên tiếp không đổi (un+1un=du_{n+1} - u_n = d)
  • CSN: Tỉ số hai số hạng liên tiếp không đổi (un+1un=q\frac{u_{n+1}}{u_n} = q)
  • Trung bình CSC: un=un1+un+12u_n = \frac{u_{n-1} + u_{n+1}}{2}
  • Trung bình CSN: un2=un1un+1u_n^2 = u_{n-1} \cdot u_{n+1}
  • Lưu ý: Công thức tổng CSN không áp dụng khi q=1q = 1

Lỗi thường gặp và cách tránh:

SaiĐúngGiải thích
un=u1+ndu_n = u_1 + ndun=u1+(n1)du_n = u_1 + (n-1)dChỉ cộng (n1)(n-1) lần công sai
un=u1qnu_n = u_1 \cdot q^nun=u1qn1u_n = u_1 \cdot q^{n-1}Chỉ nhân (n1)(n-1) lần công bội
Sn=nd2S_n = \frac{n \cdot d}{2}Sn=n(u1+un)2S_n = \frac{n(u_1 + u_n)}{2}Thiếu số hạng đầu và cuối
CSN với q<0q < 0: q luôn âmDấu unu_n đổi theo nqn1q^{n-1} có thể dương hoặc âm

Mẹo nhớ: CSC dùng “cộng trừ”, CSN dùng “nhân chia”

Hoàn thành chương II! Chuyển sang Chương III: Giới hạn

Last updated on