Skip to Content
Cấp 3 (Lớp 10-12)Lớp 10Chương 3: Hàm số và đồ thị

Chương 3: Hàm số và đồ thị

Hàm số là gì? - Một cách hiểu đơn giản

Hàm số như một “máy biến đổi”: nhận đầu vào xx, cho đầu ra y=f(x)y = f(x).

Đầu vào xxMáy biến đổiĐầu ra yy
2f(x)=2x+1f(x) = 2x + 15
3f(x)=2x+1f(x) = 2x + 17

Điều kiện quan trọng: Mỗi đầu vào xx chỉ cho một đầu ra yy duy nhất (không có một xx cho hai kết quả khác nhau).

Mục tiêu học tập

Sau khi hoàn thành chương này, bạn sẽ:

  • Nắm vững định nghĩa và tính chất của hàm số
  • Khảo sát và vẽ đồ thị hàm bậc nhất
  • Khảo sát và vẽ đồ thị hàm bậc hai
  • Giải các bài toán liên quan đến hàm số

Phần 1: Đại cương về hàm số

1.1. Định nghĩa hàm số

Định nghĩa: Cho XX là một tập hợp số. Một quy tắc ff được gọi là hàm số xác định trên XX nếu với mỗi xXx \in X, theo quy tắc ff ta xác định được một và chỉ một số yy.

  • XX được gọi là tập xác định (TXĐ) của hàm số
  • xx được gọi là biến số (biến độc lập)
  • yy được gọi là giá trị của hàm số tại xx, ký hiệu y=f(x)y = f(x)

Ký hiệu: f:XRf: X \rightarrow \mathbb{R} hoặc y=f(x)y = f(x)


1.2. Đồ thị hàm số

Định nghĩa: Đồ thị của hàm số y=f(x)y = f(x) xác định trên XX là tập hợp các điểm M(x,f(x))M(x, f(x)) trong mặt phẳng tọa độ Oxy, với xXx \in X.

Đoˆˋ thị (C)={M(x,y)xX,y=f(x)}\text{Đồ thị } (C) = \lbrace M(x, y) \mid x \in X, y = f(x) \rbrace


1.3. Hàm số đồng biến và nghịch biến

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) xác định trên khoảng (a,b)(a, b).

Hàm đồng biến: Với mọi x1,x2(a,b)x_1, x_2 \in (a, b): x1<x2f(x1)<f(x2)x_1 < x_2 \Rightarrow f(x_1) < f(x_2)

Hàm nghịch biến: Với mọi x1,x2(a,b)x_1, x_2 \in (a, b): x1<x2f(x1)>f(x2)x_1 < x_2 \Rightarrow f(x_1) > f(x_2)

Nhận biết trên đồ thị:

  • Đồng biến: Đồ thị đi lên từ trái sang phải
  • Nghịch biến: Đồ thị đi xuống từ trái sang phải

1.4. Hàm số chẵn và hàm số lẻ

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có TXĐ DD đối xứng qua gốc tọa độ.

Hàm số chẵn: f(x)=f(x)f(-x) = f(x) với mọi xDx \in D

  • Đồ thị đối xứng qua trục OyOy

Hàm số lẻ: f(x)=f(x)f(-x) = -f(x) với mọi xDx \in D

  • Đồ thị đối xứng qua gốc tọa độ OO

Ví dụ:

  • f(x)=x2f(x) = x^2 là hàm chẵn vì f(x)=(x)2=x2=f(x)f(-x) = (-x)^2 = x^2 = f(x)
  • f(x)=x3f(x) = x^3 là hàm lẻ vì f(x)=(x)3=x3=f(x)f(-x) = (-x)^3 = -x^3 = -f(x)

Phần 2: Hàm số bậc nhất

2.1. Định nghĩa

Hàm số bậc nhất có dạng: y=ax+by = ax + b với a0a \neq 0

  • aa: hệ số góc
  • bb: tung độ gốc

Tập xác định: D=RD = \mathbb{R}


2.2. Tính chất

Tính chấtĐiều kiệnMô tả
Đồng biếna>0a > 0Đồ thị đi lên từ trái sang phải
Nghịch biếna<0a < 0Đồ thị đi xuống từ trái sang phải

2.3. Đồ thị

Đồ thị hàm số y=ax+by = ax + bđường thẳng:

  • Cắt trục OyOy tại điểm A(0,b)A(0, b)
  • Cắt trục OxOx tại điểm B(ba,0)B(-\frac{b}{a}, 0)
  • Hệ số góc a=tanαa = \tan \alpha (với α\alpha là góc tạo bởi đường thẳng và trục OxOx)

Cách vẽ đồ thị:

  1. Tìm hai điểm thuộc đồ thị (thường là giao điểm với hai trục)
  2. Nối hai điểm thành đường thẳng

Hình minh họa đồ thị hàm bậc nhất:

xyO(0, b)↗ đồng biếna > 0Hàm đồng biếnxyO(0, b)↘ nghịch biếna < 0Hàm nghịch biến

Giải thích: Khi hệ số góc a > 0, đồ thị đi lên từ trái sang phải (hàm đồng biến). Khi a < 0, đồ thị đi xuống từ trái sang phải (hàm nghịch biến). Điểm (0, b) là giao điểm với trục Oy.


2.4. Vị trí tương đối của hai đường thẳng

Cho hai đường thẳng d1:y=a1x+b1d_1: y = a_1x + b_1d2:y=a2x+b2d_2: y = a_2x + b_2

Vị tríĐiều kiện
d1d_1 cắt d2d_2a1a2a_1 \neq a_2
d1d_1 song song d2d_2a1=a2a_1 = a_2b1b2b_1 \neq b_2
d1d_1 trùng d2d_2a1=a2a_1 = a_2b1=b2b_1 = b_2
d1d2d_1 \perp d_2a1a2=1a_1 \cdot a_2 = -1

Phần 3: Hàm số bậc hai

3.1. Định nghĩa

Hàm số bậc hai có dạng: y=ax2+bx+cy = ax^2 + bx + c với a0a \neq 0

Tập xác định: D=RD = \mathbb{R}


3.2. Đồ thị - Parabol

Đồ thị hàm số y=ax2+bx+cy = ax^2 + bx + c là một parabol có:

Đỉnh II với tọa độ: xI=b2a,yI=Δ4ax_I = -\frac{b}{2a}, \quad y_I = -\frac{\Delta}{4a}

trong đó Δ=b24ac\Delta = b^2 - 4ac

Trục đối xứng: Đường thẳng x=b2ax = -\frac{b}{2a}

Đồ thị tương tác - Khám phá Parabol:

Đang tải đồ thị...

Giải thích: Đồ thị parabol y=x24x+3y = x^2 - 4x + 3 với:

  • Đỉnh tại (2, -1) - điểm thấp nhất (vì a > 0)
  • Trục đối xứng x = 2
  • Cắt trục Ox tại x = 1 và x = 3 (nghiệm của PT)
  • Cắt trục Oy tại y = 3 (giá trị c)

Bề lõm:

  • Nếu a>0a > 0: Parabol quay bề lõm lên trên (hình chữ U)

Ứng dụng thực tế - Chuyển động ném xiên:

Khi ném một vật với vận tốc v0v_0 và góc θ\theta:

y=xtanθg2v02cos2θx2y = x\tan\theta - \frac{g}{2v_0^2\cos^2\theta} x^2

Đây chính là phương trình parabol! Đỉnh parabol = điểm cao nhất của quỹ đạo.

Tối ưu hóa (bài toán GTLN/GTNN):

Đỉnh parabol cho GTLN hoặc GTNN:

  • a>0a > 0: Đỉnh là điểm thấp nhất (GTNN)
  • a<0a < 0: Đỉnh là điểm cao nhất (GTLN)

Công thức nhanh: GTLN/GTNN = Δ4a-\frac{\Delta}{4a} tại x=b2ax = -\frac{b}{2a}

Mẹo thi: Bài toán tìm GTLN/GTNN → đưa về dạng y=ax2+bx+cy = ax^2 + bx + c rồi dùng đỉnh!

  • Nếu a<0a < 0: Parabol quay bề lõm xuống dưới (hình chữ U ngược)

3.3. Sự biến thiên

Trường hợp a>0a > 0:

KhoảngTính biến thiênGiá trị
(,b2a)(-\infty, -\frac{b}{2a})Nghịch biếnGiảm
(b2a,+)(-\frac{b}{2a}, +\infty)Đồng biếnTăng

Giá trị nhỏ nhất: ymin=Δ4ay_{min} = -\frac{\Delta}{4a} tại x=b2ax = -\frac{b}{2a}

Trường hợp a<0a < 0:

KhoảngTính biến thiênGiá trị
(,b2a)(-\infty, -\frac{b}{2a})Đồng biếnTăng
(b2a,+)(-\frac{b}{2a}, +\infty)Nghịch biếnGiảm

Giá trị lớn nhất: ymax=Δ4ay_{max} = -\frac{\Delta}{4a} tại x=b2ax = -\frac{b}{2a}


3.4. Cách vẽ đồ thị parabol

Bước 1: Xác định hướng bề lõm (dựa vào dấu của aa)

Bước 2: Tính tọa độ đỉnh I(b2a,Δ4a)I(-\frac{b}{2a}, -\frac{\Delta}{4a})

Bước 3: Vẽ trục đối xứng x=b2ax = -\frac{b}{2a}

Bước 4: Tìm giao điểm với trục OxOx (nếu có): Giải ax2+bx+c=0ax^2 + bx + c = 0

Bước 5: Tìm giao điểm với trục OyOy: Điểm (0,c)(0, c)

Bước 6: Vẽ parabol qua các điểm đặc biệt, đối xứng qua trục

Hình minh họa đồ thị hàm bậc hai (parabol):

xyOI (đỉnh)trục đối xứngy_mina > 0Bề lõm hướng lênxyOI (đỉnh)trục đối xứngy_maxa < 0Bề lõm hướng xuống

Giải thích: Parabol có dạng chữ U khi a > 0 (bề lõm hướng lên, có giá trị nhỏ nhất tại đỉnh) và dạng U ngược khi a < 0 (bề lõm hướng xuống, có giá trị lớn nhất tại đỉnh). Đỉnh I nằm trên trục đối xứng.


Lỗi nghiêm trọng với hàm bậc hai:

  1. Quên dấu trừ ở đỉnh: xI=b2ax_I = -\frac{b}{2a} (có dấu TRỪ!), KHÔNG phải b2a\frac{b}{2a}
  2. Nhầm GTLN/GTNN: a>0a > 0 → có GTNN (parabol lõm lên); a<0a < 0 → có GTLN (lõm xuống)
  3. Quên Δ=b24ac\Delta = b^2 - 4ac: Phải có bình phương (b2b^2)! Viết b4acb - 4ac là SAI

Bài tập mẫu có lời giải

Bài 1: Khảo sát hàm bậc nhất

Đề bài: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số y=2x3y = 2x - 3

Lời giải chi tiết:

Nhắc lại: Hàm bậc nhất y=ax+by = ax + b:

  • a>0a > 0: đồng biến (đường đi lên)
  • a<0a < 0: nghịch biến (đường đi xuống)
  • Đồ thị cắt OyOy tại (0,b)(0, b), cắt OxOx tại (ba,0)(-\frac{b}{a}, 0)

Bước 1: Xác định các hệ số

  • a=2>0a = 2 > 0, b=3b = -3

Lý do: Vì a=2>0a = 2 > 0 nên hàm số đồng biến trên R\mathbb{R}.

Bước 2: Bảng biến thiên

xx-\infty++\infty
y=2x3y = 2x - 3-\infty\nearrow++\infty

Bước 3: Tìm các điểm đặc biệt

  • Giao với OyOy: x=0y=3x = 0 \Rightarrow y = -3, điểm A(0,3)A(0, -3)
  • Giao với OxOx: y=0x=32y = 0 \Rightarrow x = \frac{3}{2}, điểm B(32,0)B(\frac{3}{2}, 0)

Bước 4: Vẽ đồ thị

Đường thẳng đi qua hai điểm A(0,3)A(0, -3)B(32,0)B(\frac{3}{2}, 0).

Kiểm tra: Hệ số góc = 0(3)320=332=2=a\frac{0 - (-3)}{\frac{3}{2} - 0} = \frac{3}{\frac{3}{2}} = 2 = a


Bài 2: Khảo sát hàm bậc hai

Đề bài: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số y=x24x+3y = x^2 - 4x + 3

Lời giải chi tiết:

Nhắc lại: Hàm bậc hai y=ax2+bx+cy = ax^2 + bx + c:

  • Đỉnh: I(b2a,Δ4a)I\left(-\frac{b}{2a}, -\frac{\Delta}{4a}\right)
  • a>0a > 0: parabol quay lên, có GTNN tại đỉnh
  • a<0a < 0: parabol quay xuống, có GTLN tại đỉnh

Bước 1: Xác định các hệ số

  • a=1>0a = 1 > 0, b=4b = -4, c=3c = 3
  • Δ=b24ac=1612=4>0\Delta = b^2 - 4ac = 16 - 12 = 4 > 0

Lý do: Δ>0\Delta > 0 nên parabol cắt OxOx tại 2 điểm phân biệt.

Bước 2: Tìm đỉnh parabol

  • xI=b2a=42=2x_I = -\frac{b}{2a} = -\frac{-4}{2} = 2
  • yI=Δ4a=44=1y_I = -\frac{\Delta}{4a} = -\frac{4}{4} = -1
  • Đỉnh I(2,1)I(2, -1)

Bước 3: Bảng biến thiên

Lý do: Vì a=1>0a = 1 > 0, parabol quay lên nên:

  • Nghịch biến trước đỉnh, đồng biến sau đỉnh
  • GTNN tại đỉnh
xx-\infty22++\infty
yy++\infty\searrow1-1\nearrow++\infty

Bước 4: Tìm các điểm đặc biệt

  • Giao với OyOy: x=0y=3x = 0 \Rightarrow y = 3, điểm A(0,3)A(0, 3)
  • Giao với OxOx: Giải x24x+3=0x^2 - 4x + 3 = 0
    • (x1)(x3)=0(x-1)(x-3) = 0x1=1x_1 = 1, x2=3x_2 = 3
    • Điểm B(1,0)B(1, 0)C(3,0)C(3, 0)

Kiểm tra: B, I, C có xB=1x_B = 1, xI=2x_I = 2, xC=3x_C = 3 → đối xứng qua trục x=2x = 2

Bước 5: Vẽ đồ thị

Parabol có đỉnh I(2,1)I(2, -1), quay bề lõm lên trên, đi qua các điểm AA, BB, CC.

Đồ thị tương tác:

Đang tải đồ thị...

Bài 3: Bài toán tham số

Đề bài: Tìm mm để đồ thị hàm số y=x22mx+m+2y = x^2 - 2mx + m + 2 có đỉnh nằm trên trục hoành.

Lời giải chi tiết:

Nhắc lại: Đỉnh parabol nằm trên OxOx khi yI=0y_I = 0. Công thức: yI=Δ4ay_I = -\frac{\Delta}{4a}

Phân tích: Đỉnh nằm trên trục hoành nghĩa là yI=0y_I = 0

Bước 1: Tính tọa độ đỉnh

  • a=1a = 1, b=2mb = -2m, c=m+2c = m + 2
  • xI=2m21=mx_I = -\frac{-2m}{2 \cdot 1} = m
  • Δ=4m24(m+2)=4m24m8\Delta = 4m^2 - 4(m + 2) = 4m^2 - 4m - 8
  • yI=Δ4a=4m24m84=m2+m+2y_I = -\frac{\Delta}{4a} = -\frac{4m^2 - 4m - 8}{4} = -m^2 + m + 2

Bước 2: Lập phương trình điều kiện yI=0y_I = 0 m2+m+2=0-m^2 + m + 2 = 0 m2m2=0m^2 - m - 2 = 0

Bước 3: Giải phương trình (m2)(m+1)=0(m - 2)(m + 1) = 0

Lý do: m2m2=(m2)(m+1)m^2 - m - 2 = (m-2)(m+1)(2)+1=1=b/a(-2) + 1 = -1 = -b/a(2)1=2=c/a(-2) \cdot 1 = -2 = c/a

Kết quả: m=2m = 2 hoặc m=1m = -1

Kiểm tra:

  • Với m=2m = 2: y=x24x+4=(x2)2y = x^2 - 4x + 4 = (x-2)^2, đỉnh (2,0)(2, 0) nằm trên OxOx
  • Với m=1m = -1: y=x2+2x+1=(x+1)2y = x^2 + 2x + 1 = (x+1)^2, đỉnh (1,0)(-1, 0) nằm trên OxOx

Liên hệ: Khi yI=0y_I = 0 thì parabol TIẾP XÚC trục OxOx (có nghiệm kép).


Bài tập tự luyện

Bài 1

Cho hàm số f(x)=3x2f(x) = 3x - 2.

a) Tính f(0)f(0), f(1)f(1), f(2)f(-2)

b) Tìm xx biết f(x)=7f(x) = 7

c) Vẽ đồ thị hàm số

Bài 2

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị các hàm số:

a) y=x+4y = -x + 4

b) y=x22x3y = x^2 - 2x - 3

c) y=x2+4x3y = -x^2 + 4x - 3

Bài 3

Cho parabol (P):y=x24x+m(P): y = x^2 - 4x + m với mm là tham số.

a) Tìm mm để (P)(P) đi qua điểm A(1,2)A(1, 2)

b) Tìm mm để (P)(P) cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt

c) Tìm mm để đỉnh của (P)(P) có tung độ bằng 5-5

Bài 4

Cho hàm số y=x22(m1)x+m23my = x^2 - 2(m-1)x + m^2 - 3m.

a) Tìm mm để đồ thị tiếp xúc với trục hoành

b) Tìm mm để đồ thị cắt trục hoành tại hai điểm có hoành độ dương


Tóm tắt

Công thức quan trọng

Công thứcÝ nghĩa
y=ax+by = ax + bHàm bậc nhất (a ≠ 0)
y=ax2+bx+cy = ax^2 + bx + cHàm bậc hai (a ≠ 0)
xI=b2ax_I = -\frac{b}{2a}Hoành độ đỉnh parabol
yI=Δ4ay_I = -\frac{\Delta}{4a}Tung độ đỉnh parabol
GTLN/GTNN = Δ4a-\frac{\Delta}{4a}Tại x=b2ax = -\frac{b}{2a}

Key Points

  • Hàm bậc nhất: Đồng biến nếu a > 0, nghịch biến nếu a < 0
  • Parabol: a > 0 → lõm lên (GTNN tại đỉnh), a < 0 → lõm xuống (GTLN tại đỉnh)
  • Hệ số góc a = tan góc nghiêng với Ox
  • Lưu ý: Đỉnh parabol không phải giao điểm với trục!

Lỗi thường gặp và cách tránh:

SaiĐúngGiải thích
xI=b2ax_I = \frac{b}{2a}xI=b2ax_I = -\frac{b}{2a}Thiếu dấu trừ
a > 0 → Đồ thị đi lêna > 0 → Parabol lõm lênKhông lẫn hàm bậc 1 và bậc 2
GTNN = 0GTNN = Δ4a-\frac{\Delta}{4a}GTNN tại đỉnh, không phải tại gốc
Δ=b4ac\Delta = b - 4acΔ=b24ac\Delta = b^2 - 4acBiệt số có bình phương

Mẹo nhớ:

  • Đỉnh parabol: “trừ b chia 2a” (nhớ dấu trừ!)
  • a > 0: Hình chữ U (lõm lên, có GTNN)
  • a < 0: Hình chữ (lõm xuống, có GTLN)

Hoàn thành chương 2! Chuyển sang Chương 3: Phương trình và Hệ phương trình

Last updated on