Skip to Content
Cấp 3 (Lớp 10-12)Lớp 12Chương 5 (tiếp): Phương trình đường thẳng

Chương 5 (tiếp): Phương trình đường thẳng trong không gian

Mục tiêu học tập

Sau khi hoàn thành bài này, bạn sẽ:

  • Viết được phương trình đường thẳng dạng tham số và chính tắc
  • Xác định vị trí tương đối của đường thẳng và mặt phẳng
  • Tính góc và khoảng cách liên quan đến đường thẳng

§1. Phương trình đường thẳng

1.1. Phương trình tham số

Đường thẳng dd đi qua M0(x0,y0,z0)M_0(x_0, y_0, z_0) với vector chỉ phương u=(a,b,c)\vec{u} = (a, b, c):

{x=x0+aty=y0+btz=z0+ct(tR)\begin{cases} x = x_0 + at \\ y = y_0 + bt \\ z = z_0 + ct \end{cases} \quad (t \in \mathbb{R})

Vector chỉ phương là gì? Vector chỉ phương u\vec{u} cho biết hướng của đường thẳng. Mỗi giá trị tt cho một điểm trên đường thẳng. Khi tt tăng dần, điểm di chuyển dọc theo hướng u\vec{u}.


1.2. Phương trình chính tắc

xx0a=yy0b=zz0c\frac{x - x_0}{a} = \frac{y - y_0}{b} = \frac{z - z_0}{c}

Lưu ý: Dạng chính tắc chỉ viết được khi a,b,c0a, b, c \neq 0. Nếu có hệ số bằng 0, dùng dạng tham số.

Hình minh họa đường thẳng trong không gian:

OxyzM(x, y, z)M'Hệ tọa độ Oxyz trong không gian

Giải thích: Đường thẳng trong không gian được xác định bởi 1 điểm và 1 vector chỉ phương. Vector chỉ phương cho biết hướng của đường thẳng.


1.3. Các trường hợp đặc biệt

Trường hợp 1: Đường thẳng qua 2 điểm A(x1,y1,z1)A(x_1, y_1, z_1)B(x2,y2,z2)B(x_2, y_2, z_2)

Vector chỉ phương: AB=(x2x1,y2y1,z2z1)\vec{AB} = (x_2-x_1, y_2-y_1, z_2-z_1)

Trường hợp 2: Đường thẳng là giao của 2 mặt phẳng {a1x+b1y+c1z+d1=0a2x+b2y+c2z+d2=0\begin{cases} a_1x + b_1y + c_1z + d_1 = 0 \\ a_2x + b_2y + c_2z + d_2 = 0 \end{cases}

Vector chỉ phương: u=[n1,n2]\vec{u} = [\vec{n_1}, \vec{n_2}] (tích có hướng)

Phân biệt quan trọng: Đường thẳng dùng vector chỉ phương u\vec{u}, mặt phẳng dùng vector pháp tuyến n\vec{n}. Đường thẳng vuông góc mặt phẳng khi un\vec{u} \parallel \vec{n}, song song khi un\vec{u} \perp \vec{n}.


§2. Vị trí tương đối

2.1. Đường thẳng và mặt phẳng

Cho d:xx0a=yy0b=zz0cd: \frac{x-x_0}{a} = \frac{y-y_0}{b} = \frac{z-z_0}{c}(α):Ax+By+Cz+D=0(\alpha): Ax + By + Cz + D = 0

Vị tríĐiều kiện
Song songun\vec{u} \perp \vec{n}M0(α)M_0 \notin (\alpha)
Nằm trongun\vec{u} \perp \vec{n}M0(α)M_0 \in (\alpha)
Cắt nhauu\vec{u} không vuông góc n\vec{n}

Kiểm tra: unAa+Bb+Cc=0\vec{u} \perp \vec{n} \Leftrightarrow Aa + Bb + Cc = 0

2.2. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

sinφ=Aa+Bb+CcA2+B2+C2a2+b2+c2\sin\varphi = \frac{|Aa + Bb + Cc|}{\sqrt{A^2+B^2+C^2} \cdot \sqrt{a^2+b^2+c^2}}


2.3. Hai đường thẳng

Cho d1d_1 qua M1M_1 với u1\vec{u_1}d2d_2 qua M2M_2 với u2\vec{u_2}

Vị tríĐiều kiện
Cắt nhauĐồng phẳng và không song song
Song songu1u2\vec{u_1} \parallel \vec{u_2}M1d2M_1 \notin d_2
Trùng nhauu1u2\vec{u_1} \parallel \vec{u_2}M1d2M_1 \in d_2
Chéo nhauKhông đồng phẳng

Kiểm tra đồng phẳng: [u1,u2]M1M2=0[\vec{u_1}, \vec{u_2}] \cdot \vec{M_1M_2} = 0

Mẹo thi: Kiểm tra đồng phẳng bằng tích hỗn tạp [u1,u2]M1M2[\vec{u_1}, \vec{u_2}] \cdot \vec{M_1M_2}. Nếu =0= 0: đồng phẳng (cắt hoặc song song). Nếu 0\neq 0: chéo nhau. Đây là cách nhanh nhất xét vị trí tương đối.


§3. Khoảng cách

3.1. Khoảng cách từ điểm đến đường thẳng

Cho điểm MM và đường thẳng dd qua AA với u\vec{u}:

d(M,d)=[AM,u]ud(M, d) = \frac{|[\vec{AM}, \vec{u}]|}{|\vec{u}|}

3.2. Khoảng cách giữa 2 đường thẳng chéo nhau

d(d1,d2)=[u1,u2]M1M2[u1,u2]d(d_1, d_2) = \frac{|[\vec{u_1}, \vec{u_2}] \cdot \vec{M_1M_2}|}{|[\vec{u_1}, \vec{u_2}]|}


Bài tập mẫu có lời giải

Bài 1: Viết phương trình đường thẳng

Đề bài: Viết PT đường thẳng dd qua A(1,2,1)A(1, 2, -1) và song song với đường thẳng Δ:x12=y+11=z3\Delta: \frac{x-1}{2} = \frac{y+1}{-1} = \frac{z}{3}.

Lời giải:

Nhắc lại: Đường thẳng song song có cùng vector chỉ phương.

Lý do: Nếu dΔd \parallel \Delta thì ddΔ\Delta có cùng phương, nghĩa là chúng có cùng vector chỉ phương u\vec{u}.

Bước 1: Xác định vector chỉ phương từ Δ\Delta

  • Đọc từ PT chính tắc: u=(2,1,3)\vec{u} = (2, -1, 3)

Bước 2: Viết PT đường thẳng qua A với u\vec{u} x12=y21=z+13\frac{x - 1}{2} = \frac{y - 2}{-1} = \frac{z + 1}{3}

Kiểm tra: A(1, 2, -1) thuộc d: 112=221=1+13=0\frac{1-1}{2} = \frac{2-2}{-1} = \frac{-1+1}{3} = 0


Bài 2: Giao điểm đường thẳng và mặt phẳng

Đề bài: Tìm giao điểm của d:x12=y21=z+11d: \frac{x-1}{2} = \frac{y-2}{1} = \frac{z+1}{-1}(α):x+y+z5=0(\alpha): x + y + z - 5 = 0.

Lời giải:

Nhắc lại: Để tìm giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng:

  1. Viết PT tham số của đường thẳng
  2. Thay vào PT mặt phẳng → tìm t
  3. Thay t vào PT tham số → tọa độ giao điểm

Bước 1: Viết PT tham số của d {x=1+2ty=2+tz=1t\begin{cases} x = 1 + 2t \\ y = 2 + t \\ z = -1 - t \end{cases}

Lý do: Dạng tham số cho phép biểu diễn mọi điểm trên đường thẳng theo t.

Bước 2: Thay vào PT mặt phẳng, tìm t (1+2t)+(2+t)+(1t)5=0(1 + 2t) + (2 + t) + (-1 - t) - 5 = 0 1+2t+2+t1t5=01 + 2t + 2 + t - 1 - t - 5 = 0 2t3=0t=322t - 3 = 0 \Rightarrow t = \frac{3}{2}

Bước 3: Tìm tọa độ giao điểm x=1+232=4x = 1 + 2 \cdot \frac{3}{2} = 4 y=2+32=72y = 2 + \frac{3}{2} = \frac{7}{2} z=132=52z = -1 - \frac{3}{2} = -\frac{5}{2}

Giao điểm: M(4,72,52)M\left(4, \frac{7}{2}, -\frac{5}{2}\right)

Kiểm tra: M thuộc (α)(\alpha): 4+72+(52)5=4+15=04 + \frac{7}{2} + (-\frac{5}{2}) - 5 = 4 + 1 - 5 = 0 ✓ M thuộc d: 412=7221=52+11=32\frac{4-1}{2} = \frac{\frac{7}{2}-2}{1} = \frac{-\frac{5}{2}+1}{-1} = \frac{3}{2}


Bài 3: Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau

Đề bài: Tính khoảng cách giữa:

  • d1:x1=y12=z21d_1: \frac{x}{1} = \frac{y-1}{2} = \frac{z-2}{1} (qua M1(0,1,2)M_1(0,1,2), u1=(1,2,1)\vec{u_1} = (1,2,1))
  • d2:x12=y21=z1d_2: \frac{x-1}{2} = \frac{y-2}{1} = \frac{z}{-1} (qua M2(1,2,0)M_2(1,2,0), u2=(2,1,1)\vec{u_2} = (2,1,-1))

Lời giải:

Nhắc lại: Kiểm tra chéo nhau trước, rồi áp dụng công thức khoảng cách.

Bước 1: Kiểm tra vị trí tương đối

  • M1M2=(1,1,2)\vec{M_1M_2} = (1, 1, -2)
  • [u1,u2]=ijk121211=(21,2+1,14)=(3,3,3)[\vec{u_1}, \vec{u_2}] = \begin{vmatrix} \vec{i} & \vec{j} & \vec{k} \\ 1 & 2 & 1 \\ 2 & 1 & -1 \end{vmatrix} = (-2-1, 2+1, 1-4) = (-3, 3, -3)
  • Tích hỗn tạp: [u1,u2]M1M2=(3)(1)+(3)(1)+(3)(2)=3+3+6=60[\vec{u_1}, \vec{u_2}] \cdot \vec{M_1M_2} = (-3)(1) + (3)(1) + (-3)(-2) = -3 + 3 + 6 = 6 \neq 0
  • → Hai đường thẳng chéo nhau

Lý do: Tích hỗn tạp ≠ 0 nghĩa là 3 vector không đồng phẳng, nên 2 đường thẳng chéo nhau.

Bước 2: Tính khoảng cách d(d1,d2)=[u1,u2]M1M2[u1,u2]=69+9+9=633=233d(d_1, d_2) = \frac{|[\vec{u_1}, \vec{u_2}] \cdot \vec{M_1M_2}|}{|[\vec{u_1}, \vec{u_2}]|} = \frac{|6|}{\sqrt{9+9+9}} = \frac{6}{3\sqrt{3}} = \frac{2\sqrt{3}}{3}

Kiểm tra: Khoảng cách > 0 (vì chéo nhau) ✓


Bài 4: Xét vị trí tương đối đường thẳng và mặt phẳng

Đề bài: Cho d:{x=2+ty=12tz=3+td: \begin{cases} x = 2 + t \\ y = 1 - 2t \\ z = 3 + t \end{cases}(α):x2y+z7=0(\alpha): x - 2y + z - 7 = 0. Xét vị trí tương đối.

Lời giải:

Nhắc lại: So sánh un\vec{u} \cdot \vec{n} và kiểm tra điểm thuộc mặt phẳng.

Bước 1: Xác định u\vec{u}n\vec{n}

  • u=(1,2,1)\vec{u} = (1, -2, 1), n=(1,2,1)\vec{n} = (1, -2, 1)
  • un=1+4+1=60\vec{u} \cdot \vec{n} = 1 + 4 + 1 = 6 \neq 0

Lý do: un0\vec{u} \cdot \vec{n} \neq 0 nên đường thẳng cắt mặt phẳng.

Trường hợp đặc biệt: un\vec{u} \parallel \vec{n} nên d(α)d \perp (\alpha)!

Bước 2: Tìm giao điểm

  • Thay vào PT mp: (2+t)2(12t)+(3+t)7=0(2+t) - 2(1-2t) + (3+t) - 7 = 0
  • 2+t2+4t+3+t7=06t4=0t=232 + t - 2 + 4t + 3 + t - 7 = 0 \Rightarrow 6t - 4 = 0 \Rightarrow t = \frac{2}{3}
  • Giao điểm: M(83,13,113)M\left(\frac{8}{3}, -\frac{1}{3}, \frac{11}{3}\right)

Kiểm tra: Thay M vào (α)(\alpha): 832(13)+1137=8+2+1137=77=0\frac{8}{3} - 2(-\frac{1}{3}) + \frac{11}{3} - 7 = \frac{8+2+11}{3} - 7 = 7 - 7 = 0


Bài tập tự luyện

Bài 1

Viết PT đường thẳng qua A(1,0,1)A(1, 0, -1) và vuông góc với mặt phẳng 2xy+2z+5=02x - y + 2z + 5 = 0.

Bài 2

Tính góc giữa đường thẳng d:x11=y2=z+12d: \frac{x-1}{1} = \frac{y}{2} = \frac{z+1}{2} và mặt phẳng (α):x+y+z3=0(\alpha): x + y + z - 3 = 0.

Bài 3

Tính khoảng cách giữa 2 đường thẳng:

  • d1:x1=y12=z21d_1: \frac{x}{1} = \frac{y-1}{2} = \frac{z-2}{1}
  • d2:x12=y21=z1d_2: \frac{x-1}{2} = \frac{y-2}{1} = \frac{z}{-1}

Bài 4

Cho d:x12=y+11=z23d: \frac{x-1}{2} = \frac{y+1}{1} = \frac{z-2}{-3}(α):2x+y3z+1=0(\alpha): 2x + y - 3z + 1 = 0. Xét vị trí tương đối. Nếu d(α)d \subset (\alpha), chứng minh.


Tóm tắt

Công thức quan trọng

Dạng PTCông thức
Tham sốx=x0+atx = x_0 + at, y=y0+bty = y_0 + bt, z=z0+ctz = z_0 + ct
Chính tắcxx0a=yy0b=zz0c\frac{x - x_0}{a} = \frac{y - y_0}{b} = \frac{z - z_0}{c}
Góc với MPsinφ=unun\sin\varphi = \frac{\|\vec{u} \cdot \vec{n}\|}{\|\vec{u}\| \cdot \|\vec{n}\|}

Key Points

  • Vector chỉ phương u=(a,b,c)\vec{u} = (a, b, c)
  • Đường thẳng vuông góc MP: u=n\vec{u} = \vec{n} (pháp tuyến)
  • Giao MP: Thay PT tham số vào PT mặt phẳng

Lỗi thường gặp và cách tránh:

SaiĐúngGiải thích
(a,b,c)(a, b, c) là pháp tuyếnLà vector chỉ phươngKhác với MP
Góc đường thẳng dùng cosDùng sinGóc với MP là góc nhọn nhất
Mẫu số = 0 thì vô nghiệmCần viết dạng tham sốĐường thẳng song song trục

Mẹo nhớ: “Đường thẳng: chỉ phương, Mặt phẳng: pháp tuyến”

Hoàn thành Chương 5 (tiếp)! Chuyển sang Chương 5 (tiếp): Mặt cầu

Last updated on