Chương 5 (tiếp): Phương trình đường thẳng trong không gian
Mục tiêu học tập
Sau khi hoàn thành bài này, bạn sẽ:
- Viết được phương trình đường thẳng dạng tham số và chính tắc
- Xác định vị trí tương đối của đường thẳng và mặt phẳng
- Tính góc và khoảng cách liên quan đến đường thẳng
§1. Phương trình đường thẳng
1.1. Phương trình tham số
Đường thẳng đi qua với vector chỉ phương :
Vector chỉ phương là gì? Vector chỉ phương cho biết hướng của đường thẳng. Mỗi giá trị cho một điểm trên đường thẳng. Khi tăng dần, điểm di chuyển dọc theo hướng .
1.2. Phương trình chính tắc
Lưu ý: Dạng chính tắc chỉ viết được khi . Nếu có hệ số bằng 0, dùng dạng tham số.
Hình minh họa đường thẳng trong không gian:
Giải thích: Đường thẳng trong không gian được xác định bởi 1 điểm và 1 vector chỉ phương. Vector chỉ phương cho biết hướng của đường thẳng.
1.3. Các trường hợp đặc biệt
Trường hợp 1: Đường thẳng qua 2 điểm và
Vector chỉ phương:
Trường hợp 2: Đường thẳng là giao của 2 mặt phẳng
Vector chỉ phương: (tích có hướng)
Phân biệt quan trọng: Đường thẳng dùng vector chỉ phương , mặt phẳng dùng vector pháp tuyến . Đường thẳng vuông góc mặt phẳng khi , song song khi .
§2. Vị trí tương đối
2.1. Đường thẳng và mặt phẳng
Cho và
| Vị trí | Điều kiện |
|---|---|
| Song song | và |
| Nằm trong | và |
| Cắt nhau | không vuông góc |
Kiểm tra:
2.2. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng
2.3. Hai đường thẳng
Cho qua với và qua với
| Vị trí | Điều kiện |
|---|---|
| Cắt nhau | Đồng phẳng và không song song |
| Song song | và |
| Trùng nhau | và |
| Chéo nhau | Không đồng phẳng |
Kiểm tra đồng phẳng:
Mẹo thi: Kiểm tra đồng phẳng bằng tích hỗn tạp . Nếu : đồng phẳng (cắt hoặc song song). Nếu : chéo nhau. Đây là cách nhanh nhất xét vị trí tương đối.
§3. Khoảng cách
3.1. Khoảng cách từ điểm đến đường thẳng
Cho điểm và đường thẳng qua với :
3.2. Khoảng cách giữa 2 đường thẳng chéo nhau
Bài tập mẫu có lời giải
Bài 1: Viết phương trình đường thẳng
Đề bài: Viết PT đường thẳng qua và song song với đường thẳng .
Lời giải:
Nhắc lại: Đường thẳng song song có cùng vector chỉ phương.
Lý do: Nếu thì và có cùng phương, nghĩa là chúng có cùng vector chỉ phương .
Bước 1: Xác định vector chỉ phương từ
- Đọc từ PT chính tắc:
Bước 2: Viết PT đường thẳng qua A với
Kiểm tra: A(1, 2, -1) thuộc d: ✓
Bài 2: Giao điểm đường thẳng và mặt phẳng
Đề bài: Tìm giao điểm của và .
Lời giải:
Nhắc lại: Để tìm giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng:
- Viết PT tham số của đường thẳng
- Thay vào PT mặt phẳng → tìm t
- Thay t vào PT tham số → tọa độ giao điểm
Bước 1: Viết PT tham số của d
Lý do: Dạng tham số cho phép biểu diễn mọi điểm trên đường thẳng theo t.
Bước 2: Thay vào PT mặt phẳng, tìm t
Bước 3: Tìm tọa độ giao điểm
Giao điểm:
Kiểm tra: M thuộc : ✓ M thuộc d: ✓
Bài 3: Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau
Đề bài: Tính khoảng cách giữa:
- (qua , )
- (qua , )
Lời giải:
Nhắc lại: Kiểm tra chéo nhau trước, rồi áp dụng công thức khoảng cách.
Bước 1: Kiểm tra vị trí tương đối
- Tích hỗn tạp:
- → Hai đường thẳng chéo nhau ✓
Lý do: Tích hỗn tạp ≠ 0 nghĩa là 3 vector không đồng phẳng, nên 2 đường thẳng chéo nhau.
Bước 2: Tính khoảng cách
Kiểm tra: Khoảng cách > 0 (vì chéo nhau) ✓
Bài 4: Xét vị trí tương đối đường thẳng và mặt phẳng
Đề bài: Cho và . Xét vị trí tương đối.
Lời giải:
Nhắc lại: So sánh và kiểm tra điểm thuộc mặt phẳng.
Bước 1: Xác định và
- ,
Lý do: nên đường thẳng cắt mặt phẳng.
Trường hợp đặc biệt: nên !
Bước 2: Tìm giao điểm
- Thay vào PT mp:
- Giao điểm:
Kiểm tra: Thay M vào : ✓
Bài tập tự luyện
Bài 1
Viết PT đường thẳng qua và vuông góc với mặt phẳng .
Bài 2
Tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng .
Bài 3
Tính khoảng cách giữa 2 đường thẳng:
Bài 4
Cho và . Xét vị trí tương đối. Nếu , chứng minh.
Tóm tắt
Công thức quan trọng
| Dạng PT | Công thức |
|---|---|
| Tham số | , , |
| Chính tắc | |
| Góc với MP |
Key Points
- Vector chỉ phương
- Đường thẳng vuông góc MP: (pháp tuyến)
- Giao MP: Thay PT tham số vào PT mặt phẳng
Lỗi thường gặp và cách tránh:
| Sai | Đúng | Giải thích |
|---|---|---|
| là pháp tuyến | Là vector chỉ phương | Khác với MP |
| Góc đường thẳng dùng cos | Dùng sin | Góc với MP là góc nhọn nhất |
| Mẫu số = 0 thì vô nghiệm | Cần viết dạng tham số | Đường thẳng song song trục |
Mẹo nhớ: “Đường thẳng: chỉ phương, Mặt phẳng: pháp tuyến”
Hoàn thành Chương 5 (tiếp)! Chuyển sang Chương 5 (tiếp): Mặt cầu