Skip to Content

Lớp 9 - Tóm Tắt Kiến Thức

Kiến thức quan trọng nhất của Cấp 2! Lớp 9 là nền tảng trực tiếp cho chương trình Cấp 3. Hãy nắm thật vững các nội dung dưới đây.


Phần 1: Đại số

1.1. Căn bậc hai

Định nghĩa: a\sqrt{a} là số không âm mà bình phương bằng aa (với a0a \geq 0)

Tại sao a2=a\sqrt{a^2} = |a| chứ không phải aa?

...\sqrt{...} luôn cho kết quả không âm (theo định nghĩa):

  • 52=25=5=5\sqrt{5^2} = \sqrt{25} = 5 = |5|
  • (5)2=25=5=5\sqrt{(-5)^2} = \sqrt{25} = 5 = |-5| ✓ (không phải -5!)

Quy tắc nhớ: Căn bậc hai “bảo vệ” giá trị âm bằng cách lấy giá trị tuyệt đối.

Tính chất:

  • a2=a\sqrt{a^2} = |a|
  • ab=ab\sqrt{ab} = \sqrt{a} \cdot \sqrt{b} (với a,b0a, b \geq 0)
  • ab=ab\sqrt{\frac{a}{b}} = \frac{\sqrt{a}}{\sqrt{b}} (với a0a \geq 0, b>0b > 0)

Các phép biến đổi:

Phép biến đổiCông thứcVí dụ
Đưa thừa số ra ngoàia2b=ab\sqrt{a^2 b} = a\sqrt{b} (a≥0)12=43=23\sqrt{12} = \sqrt{4 \cdot 3} = 2\sqrt{3}
Đưa thừa số vào trongab=a2ba\sqrt{b} = \sqrt{a^2 b}32=92=183\sqrt{2} = \sqrt{9 \cdot 2} = \sqrt{18}
Khử mẫuab=abb\frac{a}{\sqrt{b}} = \frac{a\sqrt{b}}{b}63=633=23\frac{6}{\sqrt{3}} = \frac{6\sqrt{3}}{3} = 2\sqrt{3}
Trục căn thứcab+c\frac{a}{\sqrt{b} + \sqrt{c}}Nhân liên hợp (bc)(\sqrt{b} - \sqrt{c})

1.2. Hàm số bậc nhất

Dạng: y=ax+by = ax + b với a0a \neq 0

Đồ thị: Đường thẳng

  • Cắt trục OyOy tại điểm (0,b)(0, b)
  • Cắt trục OxOx tại điểm (ba,0)(-\frac{b}{a}, 0)

Tính chất:

  • a>0a > 0: Hàm số đồng biến (đường thẳng đi lên)
  • a<0a < 0: Hàm số nghịch biến (đường thẳng đi xuống)

Vị trí tương đối của hai đường thẳng:

  • Song song: a1=a2a_1 = a_2b1b2b_1 \neq b_2
  • Trùng nhau: a1=a2a_1 = a_2b1=b2b_1 = b_2
  • Cắt nhau: a1a2a_1 \neq a_2

1.3. Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

Dạng tổng quát:

a1x+b1y=c1a_1x + b_1y = c_1

a2x+b2y=c2a_2x + b_2y = c_2

Phương pháp giải:

  1. Phương pháp thế:

    • Rút một ẩn theo ẩn còn lại từ PT1
    • Thay vào PT2, giải tìm ẩn còn lại
    • Thay ngược lại tìm ẩn kia
  2. Phương pháp cộng đại số:

    • Nhân các PT với hệ số thích hợp
    • Cộng hoặc trừ để khử một ẩn
    • Giải PT một ẩn, thay ngược lại

1.4. Phương trình bậc hai một ẩn

Dạng tổng quát: ax2+bx+c=0ax^2 + bx + c = 0 với a0a \neq 0

Tại sao cần công thức nghiệm?

Khác với PT bậc nhất có thể giải bằng cách chuyển vế đơn giản, PT bậc hai có dạng x2x^2 khiến việc “giải ra x” khó hơn. Công thức nghiệm giúp ta tìm x ngay lập tức mà không cần thử từng số.

Biệt thức (Delta) - Chìa khóa xác định nghiệm: Δ=b24ac\Delta = b^2 - 4ac

Tại sao Delta quyết định số nghiệm?

Công thức nghiệm có căn Δ\sqrt{\Delta}:

  • Nếu Δ>0\Delta > 0: căn dương → có 2 giá trị (±\pm) → 2 nghiệm
  • Nếu Δ=0\Delta = 0: căn = 0 → chỉ có 1 giá trị → nghiệm kép
  • Nếu Δ<0\Delta < 0: căn số âm không tồn tại trong R\mathbb{R}vô nghiệm

Công thức nghiệm:

  • Δ>0\Delta > 0: Có 2 nghiệm phân biệt x1,2=b±Δ2ax_{1,2} = \frac{-b \pm \sqrt{\Delta}}{2a}
  • Δ=0\Delta = 0: Có nghiệm kép x=b2ax = -\frac{b}{2a}
  • Δ<0\Delta < 0: Vô nghiệm trong R\mathbb{R}

Suy luận công thức nghiệm (completing the square):

ax2+bx+c=0ax^2 + bx + c = 0 x2+bax+ca=0x^2 + \frac{b}{a}x + \frac{c}{a} = 0 (x+b2a)2b24a2+ca=0\left(x + \frac{b}{2a}\right)^2 - \frac{b^2}{4a^2} + \frac{c}{a} = 0 (x+b2a)2=b24ac4a2\left(x + \frac{b}{2a}\right)^2 = \frac{b^2 - 4ac}{4a^2} x=b±b24ac2ax = \frac{-b \pm \sqrt{b^2 - 4ac}}{2a}

Đây là cách “hoàn thành bình phương” - kỹ thuật quan trọng trong đại số!

Rất quan trọng! Công thức nghiệm PT bậc hai là kiến thức nền tảng cho toàn bộ chương trình cấp 3.

Hệ thức Viète:

S=x1+x2=baS = x_1 + x_2 = -\frac{b}{a}

P=x1x2=caP = x_1 \cdot x_2 = \frac{c}{a}

ĐỊNH LÝ VIÈTE - NỀN TẢNG ĐẠI SỐ: Hệ thức Viète cực kỳ quan trọng:

  • Cấp 3: Tìm tổng/tích nghiệm mà không giải PT, lập PT từ nghiệm cho trước
  • Đại học: Lý thuyết đa thức, hàm symmetric, đại số trừu tượng
  • Ứng dụng: Tính nhanh x12+x22=S22Px_1^2 + x_2^2 = S^2 - 2P, x1x2=S24P|x_1 - x_2| = \sqrt{S^2 - 4P}

Phần 2: Hình học

2.1. Hệ thức lượng trong tam giác vuông

Trong tam giác vuông ABC vuông tại A, đường cao AH:

Hệ thứcCông thức
Hệ thức 1AH2=BHHCAH^2 = BH \cdot HC
Hệ thức 2AB2=BHBCAB^2 = BH \cdot BC
Hệ thức 3AC2=CHBCAC^2 = CH \cdot BC
Hệ thức 4ABAC=AHBCAB \cdot AC = AH \cdot BC

Hình minh họa hệ thức lượng:

BCAHa (cạnh huyền)bcαsin α = b/c | cos α = a/c | tan α = b/a

Giải thích: Trong tam giác vuông ABC vuông tại A, đường cao AH từ đỉnh góc vuông xuống cạnh huyền BC. Các hệ thức lượng liên hệ các đoạn BH, HC, AH với các cạnh AB, AC, BC.


2.2. Tỉ số lượng giác của góc nhọn

Trong tam giác vuông với góc nhọn α\alpha:

Tỉ sốCông thức
sinα\sin \alphaCạnh đối / Cạnh huyền
cosα\cos \alphaCạnh kề / Cạnh huyền
tanα\tan \alphaCạnh đối / Cạnh kề
cotα\cot \alphaCạnh kề / Cạnh đối

Hệ thức cơ bản: sin2α+cos2α=1\sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha = 1

ĐẲNG THỨC LƯỢNG GIÁC CỐT LÕI: sin2α+cos2α=1\sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha = 1 là đẳng thức quan trọng nhất:

  • Nguồn gốc: Từ định lý Pytago trên đường tròn lượng giác
  • Cấp 3: Chứng minh đẳng thức, rút gọn biểu thức, giải PT lượng giác
  • Đại học: Nền tảng khai triển Fourier, sóng, tín hiệu
  • Biến thể: 1+tan2α=1cos2α1 + \tan^2\alpha = \frac{1}{\cos^2\alpha}, 1+cot2α=1sin2α1 + \cot^2\alpha = \frac{1}{\sin^2\alpha}

Góc phụ nhau (α+β=90°\alpha + \beta = 90°):

  • sinα=cosβ\sin \alpha = \cos \beta
  • tanα=cotβ\tan \alpha = \cot \beta

Hình minh họa đường tròn lượng giác:

xyαM(cos α, sin α)cos αsin α(1,0)(0,1)OĐường tròn lượng giác (r = 1)M di chuyển trên đường tròn khi α thay đổi

Giải thích: Đường tròn lượng giác có bán kính = 1. Mỗi điểm M trên đường tròn có tọa độ (cos α, sin α), với α là góc tạo bởi OM với trục Ox. Đây là nền tảng cho lượng giác lớp 11.


2.3. Đường tròn

Định nghĩa: Tập hợp các điểm cách đều một điểm cố định (tâm) một khoảng không đổi (bán kính RR)

Chu vi và diện tích:

  • Chu vi: C=2πRC = 2\pi R
  • Diện tích: S=πR2S = \pi R^2

Vị trí tương đối (với dd là khoảng cách từ tâm đến đường thẳng):

Vị tríĐiều kiện
Không cắtd>Rd > R
Tiếp xúcd=Rd = R
Cắt nhaud<Rd < R

2.4. Góc nội tiếp

Định nghĩa: Góc có đỉnh nằm trên đường tròn, hai cạnh cắt đường tròn

Số đo: Góc nội tiếp bằng nửa cung bị chắn

ACB^=12soˆˊ đo cung AB\widehat{ACB} = \frac{1}{2} \cdot \text{số đo cung AB}

Tính chất:

  • Các góc nội tiếp chắn cùng một cung thì bằng nhau
  • Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông

Hình minh họa đường tròn và góc:

Ord = 2rABMGóc nội tiếp AMBGóc ở tâm AOBGóc nội tiếp = ½ Góc ở tâm

Giải thích: Góc nội tiếp AMB có đỉnh M nằm trên đường tròn. Góc ở tâm AOB có đỉnh tại tâm O. Quan hệ: Góc nội tiếp = 1/2 Góc ở tâm (khi chắn cùng cung).


2.5. Hàm số y = ax² (a ≠ 0)

KIẾN THỨC NỀN TẢNG CHO CẤP 3: Hàm số bậc hai và đồ thị parabol là nền tảng cho:

  • Khảo sát hàm số (Lớp 12)
  • Phương trình, bất phương trình bậc hai
  • Vật lý: Chuyển động ném xiên, quỹ đạo parabol

Đồ thị: Parabol

Tính chất:

  • Đỉnh tại gốc tọa độ O(0, 0)
  • Trục đối xứng là trục Oy
  • a>0a > 0: Parabol quay bề lõm lên trên (hình chữ U)
  • a<0a < 0: Parabol quay bề lõm xuống dưới (hình chữ ∩)
xyOI (đỉnh)trục đối xứngy_mina > 0Bề lõm hướng lênxyOI (đỉnh)trục đối xứngy_maxa < 0Bề lõm hướng xuống

Giải thích: Đồ thị hàm số y=ax2y = ax^2 là parabol có đỉnh tại gốc tọa độ O. Khi a>0a > 0, parabol “mở lên trên”; khi a<0a < 0, parabol “mở xuống dưới”.

Bảng giá trị (ví dụ y=x2y = x^2):

x-2-1012
y41014

So sánh với hàm bậc nhất:

Đặc điểmy = ax + by = ax²
Đồ thịĐường thẳngParabol
Tính đơn điệuĐồng biến hoặc nghịch biếnKhông đơn điệu trên ℝ
Điểm đặc biệtGiao trụcĐỉnh (cực trị)

Phần 3: Hình khối trong không gian

3.1. Hình trụ

Định nghĩa: Hình tạo bởi khi quay hình chữ nhật quanh một cạnh.

r = 5h = 10V = πr²h = π·5²·10 = 250π

Giải thích: Hình trụ có hai đáy là hình tròn bằng nhau, mặt xung quanh là mặt cong.

Công thức (bán kính đáy RR, chiều cao hh):

Đại lượngCông thức
Diện tích xung quanhSxq=2πRhS_{xq} = 2\pi Rh
Diện tích toàn phầnStp=2πR(R+h)S_{tp} = 2\pi R(R + h)
Thể tíchV=πR2hV = \pi R^2 h

3.2. Hình nón

Định nghĩa: Hình tạo bởi khi quay tam giác vuông quanh một cạnh góc vuông.

h = 4r = 3l = 5V = ⅓πr²h = ⅓π·3²·4 = 12π

Giải thích: Hình nón có đáy là hình tròn, đỉnh là một điểm, mặt xung quanh là mặt cong. Đường sinh l nối đỉnh với điểm trên đường tròn đáy.

Công thức (bán kính RR, chiều cao hh, đường sinh l=R2+h2l = \sqrt{R^2 + h^2}):

Đại lượngCông thức
Diện tích xung quanhSxq=πRlS_{xq} = \pi Rl
Diện tích toàn phầnStp=πR(R+l)S_{tp} = \pi R(R + l)
Thể tíchV=13πR2hV = \frac{1}{3}\pi R^2 h

3.3. Hình cầu

Định nghĩa: Hình tạo bởi khi quay nửa đường tròn quanh đường kính.

OR = 10S = 4πR² = 400π | V = ⁴⁄₃πR³ = ⁴⁄₃π·10³

Giải thích: Hình cầu là tập hợp tất cả các điểm cách tâm O một khoảng bằng bán kính R.

Công thức (bán kính RR):

Đại lượngCông thức
Diện tích mặt cầuS=4πR2S = 4\pi R^2
Thể tíchV=43πR3V = \frac{4}{3}\pi R^3

Mẹo nhớ công thức thể tích:

  • Hình trụ: πR2h\pi R^2 h (đầy đủ)
  • Hình nón: 13πR2h\frac{1}{3}\pi R^2 h (bằng 1/3 hình trụ cùng đáy, cùng cao)
  • Hình cầu: 43πR3\frac{4}{3}\pi R^3 (hệ số 4/3)

Phần 4: Thống kê nâng cao

4.1. Số liệu ghép nhóm

Khi nào dùng: Khi dữ liệu có nhiều giá trị khác nhau, chia thành các khoảng (nhóm).

Ví dụ: Điểm thi của 100 học sinh

Nhóm điểmTần số
[0; 4)5
[4; 6)25
[6; 8)45
[8; 10]25

4.2. Số trung bình và tứ phân vị

Số trung bình của dữ liệu ghép nhóm: xˉ=(xifi)n\bar{x} = \frac{\sum (x_i \cdot f_i)}{n}

Trong đó xix_i là giá trị đại diện (trung điểm khoảng), fif_i là tần số.

Tứ phân vị (Quartiles):

  • Q1 (25%): 1/4 dữ liệu nhỏ hơn Q1
  • Q2 (50%): Trung vị
  • Q3 (75%): 3/4 dữ liệu nhỏ hơn Q3

Khoảng tứ phân vị (IQR): IQR=Q3Q1IQR = Q_3 - Q_1

Ứng dụng tứ phân vị:

  • Phát hiện giá trị bất thường (outliers): x<Q11.5×IQRx < Q_1 - 1.5 \times IQR hoặc x>Q3+1.5×IQRx > Q_3 + 1.5 \times IQR
  • Biểu đồ hộp (Box plot) dùng trong phân tích dữ liệu

Lỗi thường gặp Lớp 9:

  1. Phương trình đường tròn: (xa)2+(yb)2=R2(x-a)^2 + (y-b)^2 = R^2, tâm I(a,b)I(a,b) — dấu TRỪ trong ngoặc!
  2. Tỉ số lượng giác: sin2α+cos2α=1\sin^2\alpha + \cos^2\alpha = 1 luôn đúng, nhưng sinα+cosα1\sin\alpha + \cos\alpha \neq 1
  3. Hệ thức lượng trong tam giác vuông: sinA=đoˆˊihuyeˆˋn\sin A = \frac{\text{đối}}{\text{huyền}}, KHÔNG phải keˆˋhuyeˆˋn\frac{\text{kề}}{\text{huyền}} (đó là cos!)

Bài tập mẫu

Bài 1: Rút gọn biểu thức căn

Rút gọn: 12+2748\sqrt{12} + \sqrt{27} - \sqrt{48}

Lời giải:

Nhắc lại: Để cộng/trừ các căn, ta phải đưa về dạng “căn đồng dạng” (cùng biểu thức trong dấu căn). Quy tắc: a2b=ab\sqrt{a^2 \cdot b} = a\sqrt{b} (với a0a \geq 0)

Bước 1: Đưa thừa số ra ngoài dấu căn (phân tích thành tích của số chính phương)

SốPhân tíchKết quả
12\sqrt{12}4×3=4×3\sqrt{4 \times 3} = \sqrt{4} \times \sqrt{3}232\sqrt{3}
27\sqrt{27}9×3=9×3\sqrt{9 \times 3} = \sqrt{9} \times \sqrt{3}333\sqrt{3}
48\sqrt{48}16×3=16×3\sqrt{16 \times 3} = \sqrt{16} \times \sqrt{3}434\sqrt{3}

Lý do: Tìm số chính phương lớn nhất chia hết cho số trong căn.

Bước 2: Thay vào biểu thức và cộng các căn đồng dạng (cùng 3\sqrt{3}) 23+3343=(2+34)3=13=32\sqrt{3} + 3\sqrt{3} - 4\sqrt{3} = (2 + 3 - 4)\sqrt{3} = 1 \cdot \sqrt{3} = \sqrt{3}

Kiểm tra: 31.732\sqrt{3} \approx 1.73212+27483.46+5.206.931.73\sqrt{12} + \sqrt{27} - \sqrt{48} \approx 3.46 + 5.20 - 6.93 \approx 1.73

Mẹo: Danh sách số chính phương: 4, 9, 16, 25, 36, 49, 64, 81, 100…

Bài 2: Giải phương trình bậc hai

Giải: x25x+6=0x^2 - 5x + 6 = 0

Lời giải:

Nhắc lại: Với PT ax2+bx+c=0ax^2 + bx + c = 0: Δ=b24ac\Delta = b^2 - 4ac

Bước 1: Xác định hệ số

  • a=1a = 1, b=5b = -5, c=6c = 6

Bước 2: Tính Delta Δ=b24ac=(5)24(1)(6)=2524=1>0\Delta = b^2 - 4ac = (-5)^2 - 4(1)(6) = 25 - 24 = 1 > 0

Giải thích: Δ>0\Delta > 0 nghĩa là PT có 2 nghiệm phân biệt.

Bước 3: Tính nghiệm x1=bΔ2a=512=2x_1 = \frac{-b - \sqrt{\Delta}}{2a} = \frac{5 - 1}{2} = 2 x2=b+Δ2a=5+12=3x_2 = \frac{-b + \sqrt{\Delta}}{2a} = \frac{5 + 1}{2} = 3

Kiểm tra bằng Viète: x1+x2=2+3=5=bax_1 + x_2 = 2 + 3 = 5 = -\frac{b}{a} ✓, x1x2=2×3=6=cax_1 \cdot x_2 = 2 \times 3 = 6 = \frac{c}{a}

Bài 3: Hệ phương trình

Giải hệ phương trình:

x+2y=5x + 2y = 5 … (1)

2xy=02x - y = 0 … (2)

Lời giải: (Phương pháp thế)

Nhắc lại: Phương pháp thế gồm 3 bước:

  1. Rút 1 ẩn từ PT đơn giản hơn
  2. Thay vào PT còn lại → được PT 1 ẩn
  3. Giải tìm ẩn, thay ngược lại

Bước 1: Chọn PT đơn giản hơn để rút một ẩn

  • Từ PT(2): 2x=yy=2x2x = y \Rightarrow y = 2x

Lý do: PT(2) có hệ số đơn giản, dễ rút yy theo xx.

Bước 2: Thay vào phương trình còn lại

  • Thay y=2xy = 2x vào PT(1): x+2(2x)=5x + 2(2x) = 5
  • x+4x=55x=5x=1x + 4x = 5 \Rightarrow 5x = 5 \Rightarrow x = 1

Bước 3: Tìm ẩn còn lại

  • y=2(1)=2y = 2(1) = 2

Nghiệm: (x,y)=(1,2)(x, y) = (1, 2)

Kiểm tra: Thay vào CẢ HAI PT:

  • PT(1): 1+2(2)=1+4=51 + 2(2) = 1 + 4 = 5
  • PT(2): 2(1)2=22=02(1) - 2 = 2 - 2 = 0

Bài 4: Tỉ số lượng giác

Trong tam giác vuông ABC vuông tại A, biết AB=3AB = 3cm, AC=4AC = 4cm. Tính sinB\sin B, cosB\cos B.

αABCCạnh kề (b)Cạnh đối (a)Cạnh huyền (c)sin α = a/ccos α = b/ctan α = a/b

Lời giải:

Bước 1: Tính cạnh huyền BC bằng định lý Pytago BC=AB2+AC2=32+42=9+16=25=5 cmBC = \sqrt{AB^2 + AC^2} = \sqrt{3^2 + 4^2} = \sqrt{9 + 16} = \sqrt{25} = 5 \text{ cm}

Bước 2: Xác định cạnh đối và cạnh kề của góc B

  • Cạnh đối của góc B: AC = 4cm (đối diện góc B)
  • Cạnh kề của góc B: AB = 3cm (nằm cạnh góc B, không phải cạnh huyền)

Bước 3: Áp dụng công thức tỉ số lượng giác sinB=cạnh đoˆˊicạnh huyeˆˋn=ACBC=45\sin B = \frac{\text{cạnh đối}}{\text{cạnh huyền}} = \frac{AC}{BC} = \frac{4}{5} cosB=cạnh keˆˋcạnh huyeˆˋn=ABBC=35\cos B = \frac{\text{cạnh kề}}{\text{cạnh huyền}} = \frac{AB}{BC} = \frac{3}{5}

Mẹo nhớ: “SOH-CAH” (Sin = Opposite/Hypotenuse, Cos = Adjacent/Hypotenuse)

Bài 5: Hàm số y = ax²

Cho hàm số y=2x2y = 2x^2. Tính giá trị của y khi x = -3, x = 0, x = 2.

Lời giải:

Nhắc lại: Đồ thị y=ax2y = ax^2 là parabol, đối xứng qua trục Oy. Nếu a>0a > 0, parabol quay lên.

Bước 1: Thay từng giá trị x vào công thức y=2x2y = 2x^2

xxTínhyy
3-3y=2×(3)2=2×9y = 2 \times (-3)^2 = 2 \times 91818
00y=2×02=2×0y = 2 \times 0^2 = 2 \times 000
22y=2×22=2×4y = 2 \times 2^2 = 2 \times 488

Nhận xét: y(3)=y(3)=18y(-3) = y(3) = 18 do đồ thị đối xứng qua Oy (y chẵn).

Bài 6: Thể tích hình trụ

Hình trụ có bán kính đáy R = 5cm, chiều cao h = 10cm. Tính thể tích (lấy π3.14\pi \approx 3.14).

Lời giải:

Nhắc lại: Thể tích hình trụ = Diện tích đáy × Chiều cao V=πR2hV = \pi R^2 h

Bước 1: Xác định các yếu tố

  • Bán kính đáy: R=5R = 5cm
  • Chiều cao: h=10h = 10cm

Bước 2: Tính diện tích đáy Sđaˊy=πR2=3.14×52=3.14×25=78.5 cm2S_{\text{đáy}} = \pi R^2 = 3.14 \times 5^2 = 3.14 \times 25 = 78.5 \text{ cm}^2

Lý do: Đáy hình trụ là hình tròn, có diện tích πR2\pi R^2.

Bước 3: Tính thể tích V=Sđaˊy×h=78.5×10=785 cm3V = S_{\text{đáy}} \times h = 78.5 \times 10 = 785 \text{ cm}^3

Kiểm tra: V=πR2h=3.14×25×10=785V = \pi R^2 h = 3.14 \times 25 \times 10 = 785 cm³ ✓

Liên hệ: Hình trụ giống “hình hộp tròn” - thể tích = đáy × cao.

Bài 7: Thể tích hình nón

Hình nón có bán kính đáy R = 6cm, chiều cao h = 9cm. Tính thể tích (lấy π3.14\pi \approx 3.14).

Lời giải:

Nhắc lại: Thể tích hình nón = 13\frac{1}{3} thể tích hình trụ cùng đáy, cùng cao: Vnoˊn=13πR2hV_{nón} = \frac{1}{3} \pi R^2 h

Bước 1: Xác định các yếu tố

  • Bán kính đáy: R=6R = 6cm
  • Chiều cao: h=9h = 9cm

Bước 2: Tính diện tích đáy Sđaˊy=πR2=3.14×62=3.14×36=113.04 cm2S_{\text{đáy}} = \pi R^2 = 3.14 \times 6^2 = 3.14 \times 36 = 113.04 \text{ cm}^2

Bước 3: Tính thể tích V=13×Sđaˊy×h=13×113.04×9=1017.363=339.12 cm3V = \frac{1}{3} \times S_{\text{đáy}} \times h = \frac{1}{3} \times 113.04 \times 9 = \frac{1017.36}{3} = 339.12 \text{ cm}^3

Kiểm tra so với hình trụ:

  • Thể tích hình trụ cùng đáy, cùng cao: Vtr=113.04×9=1017.36V_{trụ} = 113.04 \times 9 = 1017.36 cm³
  • Kiểm tra: Vnoˊn=1017.363=339.12V_{nón} = \frac{1017.36}{3} = 339.12 cm³ ✓ (đúng bằng 13\frac{1}{3} hình trụ)

Lý do hệ số 1/3: Có thể chứng minh bằng tích phân (lớp 12) hoặc thí nghiệm đo nước.


Tóm tắt

Công thức quan trọng

Chủ đềCông thứcGhi chú
Căn bậc 2a0\sqrt{a} \geq 0, (a)2=a(\sqrt{a})^2 = aa phải không âm
Căn bậc 2ab=ab\sqrt{ab} = \sqrt{a} \cdot \sqrt{b} (a,b \geq 0)Tính chất căn
PT bậc 2x=b±Δ2ax = \frac{-b \pm \sqrt{\Delta}}{2a}, Δ=b24ac\Delta = b^2-4acCông thức nghiệm
Hình nónV=13πR2hV = \frac{1}{3}\pi R^2 hBằng 1/3 hình trụ

Key Points

  • Điều kiện căn: Biểu thức trong căn 0\geq 0
  • Parabol: y=ax2y = ax^2 mở lên khi a>0a \gt 0, mở xuống khi a<0a \lt 0
  • Sin, cos, tan: Hệ thức lượng trong tam giác vuông
  • Lưu ý: Δ<0\Delta \lt 0 thì PT vô nghiệm thực

Lỗi thường gặp và cách tránh:

SaiĐúngGiải thích
a2=a\sqrt{a^2} = a=a= \lvert a \rvertCăn luôn không âm
a+b=a+b\sqrt{a+b} = \sqrt{a} + \sqrt{b}Sai!Chỉ đúng với phép nhân
Δ<0\Delta \lt 0 có 2 nghiệmVô nghiệm thựcNghiệm phức (lớp 12)
sin30°=0.5\sin 30° = 0.5Đúng!Giá trị đặc biệt

Mẹo nhớ: “Delta âm vô nghiệm, Delta dương hai nghiệm”

Hoàn thành Cấp 2! Nếu bạn đã nắm vững các kiến thức trên, hãy chuyển sang Cấp 3 để học chương trình THPT!

Last updated on