Skip to Content

Lớp 7 - Tóm Tắt Kiến Thức

Phần 1: Đại số

1.1. Số hữu tỉ

Định nghĩa: Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng ab\frac{a}{b} với a,bZa, b \in \mathbb{Z}, b0b \neq 0

Ký hiệu: Q\mathbb{Q}

Tại sao cần số hữu tỉ?

Trong Z\mathbb{Z}, phép chia 5÷35 \div 3 không có kết quả nguyên. Để giải quyết, ta mở rộng sang Q\mathbb{Q}:

NZQ\mathbb{N} \subset \mathbb{Z} \subset \mathbb{Q}

Tính chất đặc biệt của Q: Với bất kỳ hai số hữu tỉ nào, luôn tìm được số hữu tỉ khác nằm giữa chúng (tính “dày đặc”).

Biểu diễn trên trục số: Mỗi điểm biểu diễn số hữu tỉ đều nằm trên trục số

So sánh hai số hữu tỉ: abcdadbc(khi bd>0)\frac{a}{b} \lessgtr \frac{c}{d} \Leftrightarrow ad \lessgtr bc \quad (\text{khi } bd > 0)


1.2. Số thực

Số vô tỉ: Số không viết được dưới dạng phân số (ví dụ: 2\sqrt{2}, π\pi)

Khám phá gây sốc của người Hy Lạp cổ đại:

Trường phái Pythagoras tin rằng mọi số đều là số hữu tỉ. Nhưng họ phát hiện 2\sqrt{2} (đường chéo hình vuông cạnh 1) không thể viết dưới dạng phân số!

Chứng minh đơn giản: Giả sử 2=ab\sqrt{2} = \frac{a}{b} (tối giản) → 2b2=a22b^2 = a^2aa chẵn → a=2ka = 2k2b2=4k22b^2 = 4k^2bb cũng chẵn → Mâu thuẫn với “tối giản”!

Số thực: R=Q{soˆˊ voˆ tỉ}\mathbb{R} = \mathbb{Q} \cup \lbrace \text{số vô tỉ} \rbrace

Mọi số thực đều biểu diễn được trên trục số (lấp đầy trục số).


1.3. Tỉ lệ thức

Định nghĩa: ab=cd\frac{a}{b} = \frac{c}{d} (với b,d0b, d \neq 0)

Tính chất cơ bản: ad=bcad = bc

Tại sao tỉ lệ thức quan trọng?

Tỉ lệ thức giúp giải quyết các bài toán so sánh tỉ lệ:

  • Nấu ăn: Nếu 2 cốc bột cần 1 cốc đường, thì 6 cốc bột cần bao nhiêu đường?
  • Bản đồ: 1cm trên bản đồ = 10km thực tế
  • Kinh doanh: Lợi nhuận tỉ lệ với vốn đầu tư

21=6x\frac{2}{1} = \frac{6}{x}x=3x = 3 cốc đường

Tính chất dãy tỉ số bằng nhau:

ab=cd=a+cb+d=acbd\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{a + c}{b + d} = \frac{a - c}{b - d}


1.4. Đại lượng tỉ lệ thuận và nghịch

Tỉ lệ thuận: y=kxy = kx (k là hệ số tỉ lệ)

  • Khi xx tăng, yy tăng (nếu k>0k > 0)

Tỉ lệ nghịch: xy=axy = a hay y=axy = \frac{a}{x} (a là hằng số)

  • Khi xx tăng, yy giảm

1.5. Biểu thức đại số

Tại sao cần biểu thức đại số?

Biểu thức đại số giúp biểu diễn các quan hệ toán học một cách tổng quát. Thay vì chỉ tính 2+3=52 + 3 = 5, ta có thể viết a+ba + b để áp dụng cho mọi số.

Biểu thức đại số: Biểu thức chứa các phép toán và biến (chữ cái đại diện cho số)

Ví dụ: 3x+2y3x + 2y, x24x^2 - 4, a+b2\frac{a+b}{2}


1.6. Đơn thức

Định nghĩa: Biểu thức chỉ gồm một số, một biến, hoặc tích của các số và biến.

Ví dụ đơn thức: 55, xx, 3xy3xy, 2x2y3-2x^2y^3

Các thành phần của đơn thức:

  • Hệ số: Phần số (ví dụ: trong 2x2y3-2x^2y^3, hệ số là 2-2)
  • Phần biến: Phần chứa biến (ví dụ: x2y3x^2y^3)
  • Bậc: Tổng các số mũ của biến (ví dụ: bậc = 2+3=52+3 = 5)

Đơn thức đồng dạng: Có phần biến giống nhau

Đơn thứcHệ sốPhần biếnBậc
3x2y3x^2y3x2yx^2y3
5x2y-5x^2y-5x2yx^2y3
7xy27xy^27xy2xy^23

Tại sao cần học đơn thức và đa thức?

Đây là ngôn ngữ của đại số - cách viết gọn các biểu thức phức tạp:

  • Thay vì viết ”xx nhân xx nhân yy”, ta viết x2yx^2y
  • Thay vì “diện tích hình chữ nhật có chiều dài aa, rộng bb”, ta viết abab
  • Cấp 3: Đây là nền tảng cho đạo hàm, tích phân, phương trình đại số

Quy tắc cộng đơn thức đồng dạng: Cộng hệ số, giữ nguyên phần biến.

Ví dụ: 3x2y+(5x2y)=(35)x2y=2x2y3x^2y + (-5x^2y) = (3-5)x^2y = -2x^2y

Tại sao chỉ cộng được đơn thức đồng dạng? Vì chúng biểu diễn cùng “loại” đại lượng. Giống như: 3 quả táo + 5 quả táo = 8 quả táo, nhưng không thể cộng 3 quả táo + 5 quả cam.


1.7. Đa thức

Định nghĩa: Tổng của các đơn thức.

Ví dụ đa thức: 3x2+2x53x^2 + 2x - 5, x2yxy+1x^2y - xy + 1

Các thành phần:

  • Hạng tử: Mỗi đơn thức trong đa thức
  • Bậc của đa thức: Bậc cao nhất trong các hạng tử

Thu gọn đa thức: Cộng các đơn thức đồng dạng

Ví dụ: Thu gọn 3x2+2xx2+5x13x^2 + 2x - x^2 + 5x - 1 =(3x2x2)+(2x+5x)1=2x2+7x1= (3x^2 - x^2) + (2x + 5x) - 1 = 2x^2 + 7x - 1

Cộng, trừ đa thức:

  • Cộng: Viết liền các hạng tử rồi thu gọn
  • Trừ: Đổi dấu đa thức trừ rồi cộng

Phần 2: Hình học

2.1. Hai đường thẳng song song

Định nghĩa: Hai đường thẳng không có điểm chung

Dấu hiệu nhận biết (qua đường thẳng cắt):

  • Hai góc so le trong bằng nhau
  • Hai góc đồng vị bằng nhau
  • Hai góc trong cùng phía bù nhau

Hình minh họa:

abca // b1234Góc so le trong: 1̂ = 4̂, 2̂ = 3̂

Giải thích: Khi đường thẳng c cắt hai đường song song a và b, các cặp góc so le trong (1 và 4, 2 và 3) bằng nhau. Đây là dấu hiệu quan trọng để nhận biết hai đường thẳng song song.


2.2. Định lý Pytago

Trong tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông:

c2=a2+b2c^2 = a^2 + b^2

Định lý đảo: Nếu c2=a2+b2c^2 = a^2 + b^2 thì tam giác vuông tại đỉnh đối diện cạnh cc.

Chứng minh trực quan (từ thời Hy Lạp cổ đại):

Xếp 4 tam giác vuông (cạnh aa, bb, cc) thành hình vuông lớn cạnh (a+b)(a+b):

Diện tıˊch lớn=(a+b)2=a2+2ab+b2\text{Diện tích lớn} = (a+b)^2 = a^2 + 2ab + b^2

Diện tıˊch=c2+4×ab2=c2+2ab\text{Diện tích} = c^2 + 4 \times \frac{ab}{2} = c^2 + 2ab

Suy ra: a2+b2=c2a^2 + b^2 = c^2

Bộ ba Pytago nổi tiếng: (3,4,5)(3, 4, 5), (5,12,13)(5, 12, 13), (8,15,17)(8, 15, 17), (7,24,25)(7, 24, 25)

Ứng dụng thực tế:

  • Đo khoảng cách đường chéo màn hình TV (inch)
  • Tính chiều dài thang tựa tường
  • GPS xác định khoảng cách (trong 3D: d=x2+y2+z2d = \sqrt{x^2 + y^2 + z^2})

Hình minh họa định lý Pytago:

ABCabcc² = a² + b²

Giải thích: Trong tam giác vuông, diện tích hình vuông dựng trên cạnh huyền (c²) bằng tổng diện tích hai hình vuông dựng trên hai cạnh góc vuông (a² + b²). Đây là một trong những định lý quan trọng nhất của hình học.

Ví dụ bộ ba Pytago: (3,4,5)(3, 4, 5), (5,12,13)(5, 12, 13), (8,15,17)(8, 15, 17)

ĐỊNH LÝ NỀN TẢNG CỦA TOÁN HỌC: Định lý Pytago là một trong những định lý quan trọng nhất, được dùng xuyên suốt:

  • Cấp 3: Công thức khoảng cách d=(x2x1)2+(y2y1)2d = \sqrt{(x_2-x_1)^2 + (y_2-y_1)^2}, độ dài vector
  • Đại học: Không gian Euclid, chuẩn vector v=v12+v22+...+vn2\|v\| = \sqrt{v_1^2 + v_2^2 + ... + v_n^2}
  • Vật lý: Tổng hợp lực, vận tốc theo phương
  • Lập trình/AI: Khoảng cách Euclidean trong Machine Learning

2.3. Tam giác bằng nhau

Các trường hợp bằng nhau:

Ký hiệuĐiều kiện
c.c.cBa cạnh tương ứng bằng nhau
c.g.cHai cạnh và góc xen giữa bằng nhau
g.c.gHai góc và cạnh xen giữa bằng nhau

Cho tam giác vuông:

  • Cạnh huyền - cạnh góc vuông
  • Cạnh huyền - góc nhọn

Hình minh họa các trường hợp bằng nhau:

c.c.c3 cạnhc.g.c2 cạnh + góc xen giữag.c.g2 góc + cạnh xen giữa

Giải thích: Màu đỏ, xanh lá, cam thể hiện các yếu tố bằng nhau. c.c.c: 3 cạnh tương ứng bằng nhau. c.g.c: 2 cạnh và góc xen giữa bằng nhau. g.c.g: 2 góc và cạnh xen giữa bằng nhau.


2.4. Các đường đặc biệt trong tam giác

MTrung tuyếnHĐường caoGABCM = trung điểm BC | G = trọng tâm (AG = ⅔AM)H = chân đường cao | AH ⊥ BC

Đường trung tuyến: Đoạn thẳng nối đỉnh với trung điểm cạnh đối diện.

Giải thích: Trong hình, AM là trung tuyến từ đỉnh A xuống cạnh BC. Điểm M là trung điểm của BC, nghĩa là BM = MC.

Tính chất quan trọng:

  • Ba đường trung tuyến của một tam giác đồng quy tại một điểm gọi là trọng tâm G
  • Trọng tâm G chia mỗi trung tuyến theo tỉ lệ 2:1 kể từ đỉnh: AG=23AMAG = \frac{2}{3}AM

Đường cao: Đoạn thẳng từ đỉnh vuông góc với cạnh đối diện (hoặc đường thẳng chứa cạnh đối diện).

Giải thích: AH là đường cao từ đỉnh A, với H là chân đường cao nằm trên BC. Ta có AH ⊥ BC (góc vuông được đánh dấu trong hình).

Tính chất quan trọng:

  • Ba đường cao của một tam giác đồng quy tại một điểm gọi là trực tâm H
  • Trực tâm có thể nằm trong (tam giác nhọn), trên (tam giác vuông), hoặc ngoài tam giác (tam giác tù)

Đường phân giác: Tia xuất phát từ đỉnh chia góc đó thành hai góc bằng nhau.

Giải thích: AD là đường phân giác từ đỉnh A, với góc BAD = góc DAC. Điểm D nằm trên cạnh BC.

Tính chất quan trọng:

  • Ba đường phân giác đồng quy tại tâm đường tròn nội tiếp I
  • Tâm I cách đều ba cạnh của tam giác

Tóm tắt các điểm đặc biệt:

ĐườngĐiểm đồng quyKý hiệuVị trí
Trung tuyếnTrọng tâmGLuôn trong tam giác
Đường caoTrực tâmHTrong/trên/ngoài
Phân giácTâm nội tiếpILuôn trong tam giác
Trung trựcTâm ngoại tiếpOTrong/trên/ngoài

Phần 3: Thống kê

3.1. Biểu đồ hình quạt tròn

Công dụng: Thể hiện tỉ lệ phần trăm của các thành phần trong một tổng thể.

Cách tính góc quạt: Goˊc quạt=Taˆˋn soˆˊTổng×360°\text{Góc quạt} = \frac{\text{Tần số}}{\text{Tổng}} \times 360°

Ví dụ: Kết quả học kỳ của lớp 7A (40 học sinh):

  • Giỏi: 10 HS → 1040×360°=90°\frac{10}{40} \times 360° = 90° → 25%
  • Khá: 20 HS → 2040×360°=180°\frac{20}{40} \times 360° = 180° → 50%
  • TB: 8 HS → 840×360°=72°\frac{8}{40} \times 360° = 72° → 20%
  • Yếu: 2 HS → 240×360°=18°\frac{2}{40} \times 360° = 18° → 5%

Mẹo đọc biểu đồ quạt:

  • Phần lớn nhất = tỉ lệ cao nhất
  • So sánh nhanh bằng cách ước lượng: 1/4 = 25%, 1/2 = 50%

Phần 4: Hình khối trong thực tiễn

4.1. Hình hộp chữ nhật

Định nghĩa: Hình có 6 mặt là hình chữ nhật, các mặt đối song song và bằng nhau.

ABCDA'B'C'D'Hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'

Giải thích: Hình hộp chữ nhật có 8 đỉnh, 12 cạnh (chia thành 3 nhóm song song), và 6 mặt (3 cặp mặt đối bằng nhau).

Các yếu tố:

  • Đỉnh: 8 (A, B, C, D, E, F, G, H)
  • Cạnh: 12 (3 nhóm cạnh song song)
  • Mặt: 6 (3 cặp mặt đối)
  • Đường chéo: 4 đường chéo bằng nhau

Công thức (với chiều dài aa, chiều rộng bb, chiều cao cc):

Đại lượngCông thức
Diện tích xung quanhSxq=2(a+b)×cS_{xq} = 2(a+b) \times c
Diện tích toàn phầnStp=2(ab+bc+ca)S_{tp} = 2(ab + bc + ca)
Thể tíchV=a×b×cV = a \times b \times c
Đường chéod=a2+b2+c2d = \sqrt{a^2 + b^2 + c^2}

4.2. Hình lập phương

Định nghĩa: Hình hộp chữ nhật có 6 mặt là hình vuông bằng nhau.

ABCDA'B'C'D'Cạnh a

Giải thích: Hình lập phương là trường hợp đặc biệt của hình hộp chữ nhật với tất cả các cạnh bằng nhau (= a).

Công thức (với cạnh aa):

Đại lượngCông thức
Diện tích xung quanhSxq=4a2S_{xq} = 4a^2
Diện tích toàn phầnStp=6a2S_{tp} = 6a^2
Thể tíchV=a3V = a^3
Đường chéod=a3d = a\sqrt{3}

KIẾN THỨC NỀN TẢNG: Hình hộp và hình lập phương là nền tảng cho hình học không gian lớp 11-12:

  • Cấp 3: Quan hệ vuông góc, song song trong không gian
  • Đại học: Tích phân 3 chiều, hình học giải tích

Lỗi thường gặp Lớp 7:

  1. Tỉ lệ thức: ab=cd\frac{a}{b} = \frac{c}{d}ad=bcad = bc (nhân chéo), KHÔNG phải ac=bdac = bd
  2. Đại lượng tỉ lệ nghịch: xy=kxy = k (tích không đổi), KHÔNG phải xy=k\frac{x}{y} = k
  3. Tam giác: Tổng 3 góc = 180°, và BĐT tam giác: ab<c<a+b|a-b| < c < a+b

Bài tập mẫu

Bài 1: Tỉ lệ thức

Tìm x biết: x3=129\frac{x}{3} = \frac{12}{9}

Lời giải:

Nhắc lại: Tỉ lệ thức ab=cd\frac{a}{b} = \frac{c}{d} có tính chất cơ bản: a×d=b×ca \times d = b \times c (tích chéo bằng nhau).

Bước 1: Áp dụng tính chất cơ bản của tỉ lệ thức x×9=3×12x \times 9 = 3 \times 12

Lý do: “Nhân chéo” vì nếu ab=cd\frac{a}{b} = \frac{c}{d} thì a×d=b×ca \times d = b \times c. Đây là cách giải phương trình chứa phân số.

Bước 2: Tính tích vế phải 9x=369x = 36

Bước 3: Chia cả hai vế cho 9 để tìm x x=369=4x = \frac{36}{9} = 4

Kiểm tra: 43=129\frac{4}{3} = \frac{12}{9}? Rút gọn: 129=12÷39÷3=43\frac{12}{9} = \frac{12 \div 3}{9 \div 3} = \frac{4}{3}

Bài 2: Định lý Pytago

Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là 6cm và 8cm. Tính cạnh huyền.

6 cm8 cm10 cm = ?ABCc² = a² + b²c² = 6² + 8²c = 10

Lời giải:

Bước 1: Xác định các cạnh trong tam giác vuông

  • Hai cạnh góc vuông: a=6a = 6cm, b=8b = 8cm
  • Cạnh huyền: c=?c = ? (cạnh đối diện góc vuông, lớn nhất)

Bước 2: Áp dụng định lý Pytago: c2=a2+b2c^2 = a^2 + b^2 c2=62+82=36+64=100c^2 = 6^2 + 8^2 = 36 + 64 = 100

Bước 3: Khai căn để tìm c c=100=10 cmc = \sqrt{100} = 10 \text{ cm}

Nhận xét: (6, 8, 10) là bộ ba Pytago (gấp đôi bộ ba cơ bản 3-4-5). Nếu nhận ra điều này, có thể tính ngay c = 10!

Bài 3: Đại lượng tỉ lệ thuận

Biết yy tỉ lệ thuận với xx và khi x=4x = 4 thì y=12y = 12. Tìm yy khi x=7x = 7.

Lời giải:

Bước 1: Xác định hệ số tỉ lệ k từ công thức y=kxy = kx k=yx=124=3k = \frac{y}{x} = \frac{12}{4} = 3

Giải thích: Hệ số k = 3 có nghĩa là y luôn gấp 3 lần x.

Bước 2: Dùng hệ số k để tìm y khi x = 7 y=k×x=3×7=21y = k \times x = 3 \times 7 = 21

Kiểm tra: yx=217=3\frac{y}{x} = \frac{21}{7} = 3 = k ✓

Bài 4: Đơn thức

Cho đơn thức A=3x2y3A = -3x^2y^3. Xác định hệ số và bậc của đơn thức.

Lời giải:

Nhắc lại: Đơn thức gồm 3 thành phần:

  • Hệ số: Phần số (hằng số nhân với biến)
  • Phần biến: Phần chứa các chữ (biến)
  • Bậc: Tổng số mũ của TẤT CẢ biến

Bước 1: Xác định hệ số Hệ soˆˊ=3\text{Hệ số} = -3

Lý do: Hệ số là số đứng trước phần biến, bao gồm cả dấu âm.

Bước 2: Xác định phần biến Phaˆˋn bieˆˊn=x2y3\text{Phần biến} = x^2y^3

Bước 3: Tính bậc của đơn thức Bậc=2+3=5\text{Bậc} = 2 + 3 = 5

Lý do: Bậc = tổng số mũ của TẤT CẢ biến. Ở đây: xx có mũ 2, yy có mũ 3, nên bậc = 2+3=52 + 3 = 5.

Lưu ý: Nếu đơn thức chỉ là một số (ví dụ: 3-3) thì bậc = 0.

Bài 5: Đa thức

Tính giá trị của đa thức P(x)=2x23x+1P(x) = 2x^2 - 3x + 1 tại x=2x = 2.

Lời giải:

Nhắc lại: Để tính giá trị đa thức, ta thay giá trị của biến vào rồi tính theo thứ tự phép tính.

Bước 1: Thay x=2x = 2 vào đa thức P(2)=2×(2)23×(2)+1P(2) = 2 \times (2)^2 - 3 \times (2) + 1

Bước 2: Tính lũy thừa trước P(2)=2×43×2+1P(2) = 2 \times 4 - 3 \times 2 + 1

Lý do: Thứ tự ưu tiên: Lũy thừa → Nhân/Chia → Cộng/Trừ.

Bước 3: Tính phép nhân P(2)=86+1P(2) = 8 - 6 + 1

Bước 4: Tính phép cộng/trừ từ trái sang phải P(2)=(86)+1=2+1=3P(2) = (8 - 6) + 1 = 2 + 1 = 3

Kiểm tra nhanh: Với x=2x = 2: 2(4)3(2)+1=86+1=32(4) - 3(2) + 1 = 8 - 6 + 1 = 3

Mẹo nhớ thứ tự: “Lũy thừa → Nhân chia → Cộng trừ” (L-N-C: Làm Nhà CỮa!)

Bài 6: Biểu đồ quạt

Lớp 7A có 40 học sinh: 10 HS giỏi, 20 HS khá, 8 HS trung bình, 2 HS yếu. Tính góc quạt cho mỗi loại.

Lời giải:

Nhắc lại: Góc quạt = soˆˊ lượngtổng soˆˊ×360°\frac{\text{số lượng}}{\text{tổng số}} \times 360°

Bước 1: Xác định tổng số học sinh Tổng=10+20+8+2=40 HS\text{Tổng} = 10 + 20 + 8 + 2 = 40 \text{ HS}

Bước 2: Tính tỉ lệ và góc quạt cho từng loại

LoạiSố HSTỉ lệGóc quạt
Giỏi101040=14\frac{10}{40} = \frac{1}{4}14×360°=90°\frac{1}{4} \times 360° = 90°
Khá202040=12\frac{20}{40} = \frac{1}{2}12×360°=180°\frac{1}{2} \times 360° = 180°
Trung bình8840=15\frac{8}{40} = \frac{1}{5}15×360°=72°\frac{1}{5} \times 360° = 72°
Yếu2240=120\frac{2}{40} = \frac{1}{20}120×360°=18°\frac{1}{20} \times 360° = 18°

Lý do: Hình tròn có 360°360°, nên góc quạt tỉ lệ với phần trăm của mỗi nhóm.

Bước 3: Kiểm tra tổng góc 90°+180°+72°+18°=360° ✓90° + 180° + 72° + 18° = 360° \text{ ✓}

Mẹo ước lượng: 14=90°\frac{1}{4} = 90° (góc vuông), 12=180°\frac{1}{2} = 180° (góc bẹt).

Bài 7: Hình lập phương

Hình lập phương có cạnh a=5a = 5cm. Tính diện tích toàn phần và thể tích.

Lời giải:

Nhắc lại: Hình lập phương có 6 mặt vuông bằng nhau và 12 cạnh bằng nhau.

Bước 1: Tính diện tích một mặt S1 mặt=a2=52=25 cm2S_{\text{1 mặt}} = a^2 = 5^2 = 25 \text{ cm}^2

Bước 2: Tính diện tích toàn phần Stp=6×S1 mặt=6×25=150 cm2S_{tp} = 6 \times S_{\text{1 mặt}} = 6 \times 25 = 150 \text{ cm}^2

Lý do: Hình lập phương có 6 mặt vuông bằng nhau, nên Stp=6a2S_{tp} = 6a^2.

Bước 3: Tính thể tích V=a3=53=5×5×5=125 cm3V = a^3 = 5^3 = 5 \times 5 \times 5 = 125 \text{ cm}^3

Lý do: Thể tích = chiều dài × chiều rộng × chiều cao = a×a×a=a3a \times a \times a = a^3.

Liên hệ: a3a^3 đọc là “a lập phương” - đó là lý do gọi lũy thừa 3 là “lập phương”!


Tóm tắt

Công thức quan trọng

Chủ đềCông thứcGhi chú
Số hữu tỉQ={aba,bZ,b0}\mathbb{Q} = \lbrace \frac{a}{b} \mid a,b \in \mathbb{Z}, b \neq 0 \rbraceTập hợp số hữu tỉ
Tỉ lệ thứcab=cdad=bc\frac{a}{b} = \frac{c}{d} \Leftrightarrow ad = bcTích chéo bằng nhau
Lũy thừaam×an=am+na^m \times a^n = a^{m+n}Cùng cơ số -> cộng mũ
Hình lập phươngV=a3V = a^3, Stp=6a2S_{tp} = 6a^2Thể tích và diện tích

Key Points

  • Số thập phân vô hạn tuần hoàn: Là số hữu tỉ
  • Tỉ lệ thuận: y=kxy = kx (k là hằng số)
  • Tỉ lệ nghịch: y=kxy = \frac{k}{x} (xy = k)
  • Lưu ý: Góc kề bù có tổng bằng 180°

Lỗi thường gặp và cách tránh:

SaiĐúngGiải thích
a2×a3=a6a^2 \times a^3 = a^6=a5= a^5Cùng cơ số cộng số mũ, không nhân
(2)3=8(-2)^3 = 8=8= -8Số âm mũ lẻ cho kết quả âm
Tỉ lệ nghịch: yy tăng thì xx tăngyy tăng thì xx giảmTích không đổi
2 góc đối đỉnh kề bùĐối đỉnh bằng nhauKề bù mới có tổng 180°

Mẹo nhớ:amana^m \cdot a^n cộng, (am)n(a^m)^n nhân”

Chuyển sang Lớp 8 để tiếp tục ôn tập!

Last updated on