Bổ sung: Khối đa diện
Công thức Euler cho khối đa diện lồi:
Trong đó: = số đỉnh, = số cạnh, = số mặt.
| Khối | V | E | F | V - E + F |
|---|---|---|---|---|
| Tứ diện | 4 | 6 | 4 | 4-6+4 = 2 |
| Lập phương | 8 | 12 | 6 | 8-12+6 = 2 |
Ý nghĩa: Công thức này đúng cho MỌI khối đa diện lồi, là một trong những định lý quan trọng của topo học.
Mục tiêu học tập
Sau khi hoàn thành chương này, bạn sẽ:
- Hiểu khái niệm và phân loại khối đa diện
- Tính thể tích, diện tích các hình chóp và lăng trụ
- Áp dụng vào bài toán thực tế
Phần 1: Khái niệm khối đa diện
1.1. Định nghĩa
Khối đa diện là phần không gian được giới hạn bởi một số hữu hạn các đa giác phẳng.
Các yếu tố:
- Mặt: Các đa giác
- Cạnh: Các cạnh chung của hai mặt
- Đỉnh: Các đỉnh chung của các mặt
1.2. Khối đa diện lồi
Khối đa diện lồi nếu đoạn thẳng nối hai điểm bất kỳ trong khối đều nằm trong khối.
5 khối đa diện đều:
| Tên | Số mặt | Loại mặt |
|---|---|---|
| Tứ diện đều | 4 | Tam giác đều |
| Lập phương (khối 6 mặt đều) | 6 | Hình vuông |
| Bát diện đều | 8 | Tam giác đều |
| Thập nhị diện đều | 12 | Ngũ giác đều |
| Nhị thập diện đều | 20 | Tam giác đều |
Minh họa tương tác các khối đa diện đều:
Phần 2: Khối chóp
2.1. Định nghĩa
Khối chóp có:
- Một mặt là đa giác (đáy)
- Các mặt còn lại là tam giác có chung đỉnh (đỉnh của chóp)
Ký hiệu: với là đỉnh, là đáy.
2.2. Khối chóp đều
Khối chóp đều có:
- Đáy là đa giác đều
- Chân đường cao trùng với tâm đáy
Tính chất:
- Các cạnh bên bằng nhau
- Các mặt bên là tam giác cân bằng nhau
2.3. Thể tích khối chóp
Trong đó là chiều cao (khoảng cách từ đỉnh đến mặt đáy).
Ghi nhớ: Thể tích chóp = × diện tích đáy × chiều cao
CÔNG THỨC THỂ TÍCH CẦN NHỚ:
- Lăng trụ/Hình hộp:
- Hình chóp:
- Lập phương cạnh :
- Hình hộp chữ nhật:
- Tứ diện đều cạnh :
Mẹo thi quan trọng:
- Chóp có lăng trụ cùng đáy, cùng cao
- Cắt chóp = chóp cụt:
- Tỉ lệ đồng dạng → tỉ lệ thể tích
Hình minh họa hình chóp và lăng trụ:
Giải thích: Hình chóp có thể tích bằng 1/3 lăng trụ có cùng đáy và chiều cao. Đây là công thức quan trọng để tính thể tích các khối không gian.
2.4. Các công thức bổ sung
Tứ diện đều cạnh :
- Chiều cao:
- Thể tích:
Phần 3: Khối lăng trụ
3.1. Định nghĩa
Khối lăng trụ có:
- Hai mặt đáy là hai đa giác bằng nhau và song song
- Các mặt bên là hình bình hành
3.2. Lăng trụ đứng
Lăng trụ đứng có các cạnh bên vuông góc với mặt đáy.
Lăng trụ đều: Lăng trụ đứng có đáy là đa giác đều.
3.3. Thể tích khối lăng trụ
Trong đó là chiều cao (khoảng cách giữa hai mặt đáy).
Với lăng trụ đứng: = cạnh bên.
Phần 4: Hình hộp và Hình lập phương
4.1. Hình hộp
Hình hộp là lăng trụ có đáy là hình bình hành.
Hình hộp chữ nhật: Có 6 mặt đều là hình chữ nhật.
Tính chất hình hộp:
- Các mặt đối song song và bằng nhau
- Các đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
4.2. Thể tích hình hộp chữ nhật
Hình hộp chữ nhật có 3 kích thước , , :
Đường chéo chính:
4.3. Hình lập phương
Hình lập phương cạnh :
Phần 5: Diện tích xung quanh
5.1. Diện tích xung quanh hình chóp
Trong đó:
- là chu vi đáy
- là trung đoạn (apothem) của mặt bên (với chóp đều)
5.2. Diện tích xung quanh lăng trụ đứng
Trong đó:
- là chu vi đáy
- là chiều cao
Lỗi thường gặp với khối đa diện:
- Quên hệ số 1/3: (KHÔNG phải — đó là hình trụ!)
- Nhầm chiều cao: Chiều cao = khoảng cách VUÔNG GÓC từ đỉnh đến mặt đáy, KHÔNG phải cạnh bên
- Lăng trụ xiên: với là chiều cao (khoảng cách 2 đáy), KHÔNG phải cạnh bên
Bài tập mẫu có lời giải
Bài 1: Thể tích hình chóp
Đề bài: Cho hình chóp tứ giác đều có đáy là hình vuông cạnh , cạnh bên . Tính thể tích khối chóp.
Lời giải:
Nhắc lại:
Bước 1: Xác định chiều cao Gọi là tâm hình vuông . Vì chóp đều nên .
Lý do: Hình chóp đều có chân đường cao trùng với tâm đáy.
Bước 2: Tính chiều cao bằng Pytago Trong tam giác vuông :
Bước 3: Tính thể tích
Bài 2: Thể tích lăng trụ
Đề bài: Cho lăng trụ đứng có đáy là tam giác vuông tại với cm, cm, chiều cao cm. Tính thể tích.
Lời giải:
Nhắc lại:
Bước 1: Tính diện tích đáy cm²
Lý do: Tam giác vuông có diện tích = tích hai cạnh góc vuông.
Bước 2: Tính thể tích cm³
Kiểm tra: Đơn vị đúng: cm² cm = cm³ ✓
Bài 3: Hình lập phương
Đề bài: Cho hình lập phương cạnh . Tính: a) Thể tích khối chóp b) Khoảng cách từ đến mặt phẳng
Lời giải:
Nhắc lại: Trong lập phương, có thể tính thể tích chóp bằng cách trừ.
a) Tính thể tích:
Bước 1: Xác định khối chóp Khối chóp có đáy (tam giác), đỉnh .
Bước 2: Dùng phương pháp bù
Lý do: Lập phương có thể chia thành 6 khối chóp bằng nhau có đáy là mặt và đỉnh là tâm.
b) Tính khoảng cách:
Bước 1: Tính diện tích đáy ,
Bước 2: Tính khoảng cách từ
Lý do: Biết thể tích và diện tích đáy, suy ra chiều cao.
Bài tập tự luyện
Bài 1
Cho hình chóp tam giác đều có cạnh đáy , cạnh bên . Tính:
a) Chiều cao của hình chóp
b) Thể tích khối chóp
Bài 2
Cho lăng trụ đứng có đáy là tam giác đều cạnh , chiều cao . Tính:
a) Thể tích khối lăng trụ
b) Diện tích toàn phần
Bài 3
Cho hình hộp chữ nhật với , , . Tính:
a) Đường chéo
b) Thể tích khối chóp
Bài 4
Một cái lều trại có dạng hình chóp tứ giác đều với đáy là hình vuông cạnh 4m và chiều cao 3m. Tính thể tích không khí bên trong lều.
Tóm tắt
Công thức quan trọng
| Khối | Thể tích | Diện tích xung quanh |
|---|---|---|
| Hình hộp | ||
| Lăng trụ | (p = chu vi đáy) | |
| Chóp | Tổng diện tích mặt bên |
Key Points
- Khối chóp đều: Mặt bên là tam giác cân
- Khối lăng trụ đều: Các mặt bên là hình chữ nhật
- Lưu ý: là chiều cao vuông góc, không phải cạnh bên
Lỗi thường gặp và cách tránh:
| Sai | Đúng | Giải thích |
|---|---|---|
| Hệ số 1/3 cho chóp | ||
| Chiều cao = cạnh bên | mặt đáy | Khác nhau khi chóp nghiêng |
| Lăng trụ đứng = đều | Đều: đáy đa giác đều | Đứng: cạnh bên vuông góc đáy |
Mẹo nhớ: “Chóp chia ba, lăng trụ giữ nguyên”
Hoàn thành Bổ sung: Khối đa diện! Chuyển sang Bổ sung: Mặt tròn xoay