Skip to Content

Lớp 6 - Tóm Tắt Kiến Thức

Phần 1: Số học

1.1. Số tự nhiên

Tập hợp số tự nhiên: N={0,1,2,3,...}\mathbb{N} = \lbrace 0, 1, 2, 3, ... \rbrace

Hệ thập phân - Phát minh vĩ đại của nhân loại:

Chúng ta dùng 10 chữ số (0, 1, 2, …, 9) để biểu diễn mọi số tự nhiên nhờ giá trị theo vị trí:

345=3×100+4×10+5×1=3×102+4×101+5×100345 = 3 \times 100 + 4 \times 10 + 5 \times 1 = 3 \times 10^2 + 4 \times 10^1 + 5 \times 10^0

Đây là lý do ta gọi là hệ thập phân (cơ số 10). Máy tính dùng hệ nhị phân (cơ số 2).

Các phép tính cơ bản:

  • Cộng: a+ba + b
  • Trừ: aba - b (với aba \geq b)
  • Nhân: a×ba \times b
  • Chia: a÷ba \div b (với b0b \neq 0)

Lũy thừa với số mũ tự nhiên:

an=a×a×...×an thừa soˆˊa^n = \underbrace{a \times a \times ... \times a}_{n \text{ thừa số}}

Tính chất của lũy thừa:

  • am×an=am+na^m \times a^n = a^{m+n}
  • am÷an=amna^m \div a^n = a^{m-n} (với mnm \geq n)
  • (am)n=am×n(a^m)^n = a^{m \times n}
  • (a×b)n=an×bn(a \times b)^n = a^n \times b^n

1.2. Số nguyên

Tập hợp số nguyên: Z={...,2,1,0,1,2,...}\mathbb{Z} = \lbrace ..., -2, -1, 0, 1, 2, ... \rbrace

Tại sao cần số âm?

Trong N\mathbb{N}, phép trừ 353 - 5 không có kết quả. Để giải quyết, ta mở rộng sang Z\mathbb{Z}:

  • Số dương (+): Biểu diễn “có thêm”, “lên trên”, “về phía đông”
  • Số âm (-): Biểu diễn “mất đi”, “xuống dưới”, “về phía tây”
  • Số 0: Điểm mốc, không dương không âm

Ứng dụng: Nhiệt độ (dưới 0°C), độ cao (dưới mực nước biển), tài chính (nợ)

Quy tắc dấu khi nhân/chia:

Phép tínhKết quảCách nhớ
(+)×(+)(+) \times (+)++Bạn của bạn là bạn
(+)×()(+) \times (-)-Bạn của thù là thù
()×(+)(-) \times (+)-Thù của bạn là thù
()×()(-) \times (-)++Thù của thù là bạn

Giá trị tuyệt đối:

  • Nếu a0a \geq 0 thì a=a|a| = a
  • Nếu a<0a < 0 thì a=a|a| = -a

KIẾN THỨC NỀN TẢNG: Giá trị tuyệt đối là khái niệm cốt lõi được sử dụng xuyên suốt từ cấp 3 đến đại học:

  • Cấp 3: Giải bất phương trình x<a|x| < a, x>a|x| > a
  • Đại học: Định nghĩa giới hạn (ε-δ), độ dài vector, khoảng cách metric
  • Ý nghĩa hình học: a|a| là khoảng cách từ điểm aa đến gốc O trên trục số

1.3. Phân số

Định nghĩa: ab\frac{a}{b} với a,bZa, b \in \mathbb{Z}, b0b \neq 0

Tính chất cơ bản: ab=a×mb×m=a÷nb÷n\frac{a}{b} = \frac{a \times m}{b \times m} = \frac{a \div n}{b \div n}

Các phép tính:

Phép tínhCông thức
Cộng/Trừ cùng mẫuac±bc=a±bc\frac{a}{c} \pm \frac{b}{c} = \frac{a \pm b}{c}
Cộng/Trừ khác mẫuQuy đồng mẫu số rồi tính
Nhânab×cd=a×cb×d\frac{a}{b} \times \frac{c}{d} = \frac{a \times c}{b \times d}
Chiaab÷cd=ab×dc\frac{a}{b} \div \frac{c}{d} = \frac{a}{b} \times \frac{d}{c}

1.4. Số thập phân

Chuyển đổi:

  • Phân số → Thập phân: Chia tử cho mẫu
  • Thập phân → Phân số: Viết dưới dạng phân số với mẫu là lũy thừa của 10

Ví dụ: 0.75=75100=340.75 = \frac{75}{100} = \frac{3}{4}


1.5. Tính chia hết trong tập số tự nhiên

Quan hệ chia hết: Ta nói aa chia hết cho bb (ký hiệu aba \vdots b) nếu tồn tại số tự nhiên kk sao cho a=b×ka = b \times k.

Tại sao cần học tính chia hết?

Đây là nền tảng quan trọng cho:

  • Rút gọn phân số: Tìm ước chung để đơn giản hóa
  • Quy đồng mẫu số: Cần tìm bội chung
  • Đại số: Phân tích đa thức thành nhân tử

Dấu hiệu chia hết thường gặp:

Chia hết choDấu hiệuVí dụ
2Chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8124 (tận cùng là 4)
3Tổng các chữ số chia hết cho 3123: 1+2+3=6, chia hết cho 3
5Chữ số tận cùng là 0 hoặc 5125 (tận cùng là 5)
9Tổng các chữ số chia hết cho 9729: 7+2+9=18, chia hết cho 9
10Chữ số tận cùng là 0150 (tận cùng là 0)

Mẹo nhớ dấu hiệu chia hết cho 3 và 9: Cộng tất cả các chữ số lại. Nếu kết quả vẫn lớn, tiếp tục cộng cho đến khi được số nhỏ.

Ví dụ: 12345 → 1+2+3+4+5 = 15 → 1+5 = 6 → Chia hết cho 3, không chia hết cho 9.


1.6. Số nguyên tố và hợp số

Định nghĩa:

  • Số nguyên tố: Số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có 2 ước là 1 và chính nó
  • Hợp số: Số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn 2 ước

Các số nguyên tố đầu tiên: 2, 3, 5, 7, 11, 13, 17, 19, 23, 29, 31, 37, …

Lưu ý quan trọng:

  • Số 01 không phải số nguyên tố, cũng không phải hợp số
  • Số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất

Phân tích một số ra thừa số nguyên tố:

Ví dụ: Phân tích 60: 60=2×30=2×2×15=2×2×3×5=22×3×560 = 2 \times 30 = 2 \times 2 \times 15 = 2 \times 2 \times 3 \times 5 = 2^2 \times 3 \times 5


1.7. Ước chung lớn nhất (ƯCLN) và Bội chung nhỏ nhất (BCNN)

Ước và Bội:

  • Ước của a: Các số chia hết a
  • Bội của a: Các số chia hết cho a

Ước chung lớn nhất (ƯCLN):

  • ƯCLN(a, b) là số lớn nhất trong các ước chung của a và b
  • Cách tìm: Phân tích ra thừa số nguyên tố, lấy các thừa số chung với số mũ nhỏ nhất

Bội chung nhỏ nhất (BCNN):

  • BCNN(a, b) là số nhỏ nhất trong các bội chung của a và b
  • Cách tìm: Phân tích ra thừa số nguyên tố, lấy tất cả các thừa số với số mũ lớn nhất

Ví dụ: Tìm ƯCLN và BCNN của 12 và 18

Phân tích:

  • 12=22×312 = 2^2 \times 3
  • 18=2×3218 = 2 \times 3^2

ƯCLN(12, 18) = 21×31=62^1 \times 3^1 = 6 (lấy chung, mũ nhỏ)

BCNN(12, 18) = 22×32=362^2 \times 3^2 = 36 (lấy tất cả, mũ lớn)

Công thức quan trọng: a×b=ƯCLN(a,b)×BCNN(a,b)a \times b = \text{ƯCLN}(a, b) \times \text{BCNN}(a, b)

Tại sao công thức này đúng?

Khi phân tích aabb ra thừa số nguyên tố, mỗi thừa số được “đóng góp” hoặc vào ƯCLN (nếu chung) hoặc vào BCNN (nếu riêng). Không có phần nào bị thiếu hay thừa!

Kiểm tra nhanh: 12×18=21612 \times 18 = 216, và 6×36=2166 \times 36 = 216


Phần 2: Hình học

2.1. Điểm, Đường thẳng, Tia, Đoạn thẳng

  • Điểm: Ký hiệu bằng chữ in hoa (A, B, C…)
  • Đường thẳng: Qua 2 điểm chỉ vẽ được 1 đường thẳng
  • Tia: Phần đường thẳng từ 1 điểm về 1 phía
  • Đoạn thẳng: Phần đường thẳng giới hạn bởi 2 điểm

Hình minh họa:

AĐiểmABĐường thẳng ABOTia OxABĐoạn thẳng ABĐộ dài = |AB|

Giải thích: Điểm là vị trí trong không gian, ký hiệu bằng chữ in hoa. Đường thẳng kéo dài vô tận hai phía. Tia có điểm gốc và kéo dài một phía. Đoạn thẳng có hai đầu mút xác định.


2.2. Góc

Các loại góc:

Loại gócSố đo
Góc nhọn0°<α<90°0° < \alpha < 90°
Góc vuôngα=90°\alpha = 90°
Góc tù90°<α<180°90° < \alpha < 180°
Góc bẹtα=180°\alpha = 180°

Góc kề bù: Hai góc có tổng bằng 180°180°

Góc đối đỉnh: Hai góc bằng nhau

Hình minh họa các loại góc:

Góc nhọn0° < α < 90°Góc vuôngα = 90°Góc tù90° < α < 180°Góc bẹtα = 180°

Giải thích: Góc nhọn nhỏ hơn góc vuông (90°). Góc tù lớn hơn góc vuông nhưng nhỏ hơn góc bẹt (180°). Góc vuông được đánh dấu bằng ô vuông nhỏ tại đỉnh.


2.3. Tam giác

Tổng ba góc trong tam giác: A^+B^+C^=180°\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} = 180°

Phân loại theo góc:

  • Tam giác nhọn: Ba góc đều nhọn
  • Tam giác vuông: Có một góc vuông
  • Tam giác tù: Có một góc tù

Phân loại theo cạnh:

  • Tam giác thường: Ba cạnh khác nhau
  • Tam giác cân: Hai cạnh bằng nhau
  • Tam giác đều: Ba cạnh bằng nhau (mỗi góc = 60°60°)

2.4. Tính đối xứng của hình phẳng

Trục đối xứng: Đường thẳng chia hình thành hai phần bằng nhau, gấp theo đường đó hai phần trùng khít.

Hình minh họa trục đối xứng:

dMM'd là trung trực MM'

Giải thích: Khi gấp hình theo trục đối xứng d, điểm M trùng với điểm M’. Trục d là đường trung trực của đoạn MM’.

Một số hình và số trục đối xứng:

HìnhSố trục đối xứng
Tam giác cân1
Tam giác đều3
Hình vuông4
Hình trònVô số
Hình bình hành0

Tâm đối xứng: Điểm O là tâm đối xứng của hình nếu khi quay hình 180° quanh O, hình trùng với chính nó.

Hình minh họa tâm đối xứng:

IMM'I là trung điểm MM'

Giải thích: Điểm I là tâm đối xứng. Với mọi điểm M thuộc hình, điểm M’ đối xứng với M qua I cũng thuộc hình. I là trung điểm của MM’.

Một số hình có tâm đối xứng:

  • Hình bình hành (tâm là giao điểm 2 đường chéo)
  • Hình chữ nhật
  • Hình thoi
  • Hình vuông
  • Hình tròn (tâm là tâm đường tròn)

Ứng dụng trong thực tế:

  • Kiến trúc: Các tòa nhà, cầu thường có tính đối xứng để tạo vẻ đẹp cân đối
  • Thiên nhiên: Cánh bướm, lá cây, bông tuyết có tính đối xứng
  • Nghệ thuật: Hội họa, điêu khắc sử dụng đối xứng để tạo sự hài hòa

Phần 3: Thống kê cơ bản

3.1. Thu thập và tổ chức dữ liệu

Dữ liệu thống kê: Thông tin được thu thập để phân tích, gồm:

  • Dữ liệu số: Chiều cao, điểm số, nhiệt độ…
  • Dữ liệu phân loại: Màu sắc, nghề nghiệp, giới tính…

Bảng tần số: Ghi lại số lần xuất hiện của mỗi giá trị.

Điểm số78910
Tần số5863

3.2. Biểu đồ

Biểu đồ cột: Dùng để so sánh các giá trị. Mỗi cột đại diện cho một nhóm/giá trị.

Tần sốĐiểm24685466788894Biểu đồ cột tần số điểm kiểm tra

Giải thích: Biểu đồ cột giúp so sánh trực quan các giá trị. Chiều cao cột tỉ lệ với giá trị số liệu.

Biểu đồ cột kép: So sánh 2 nhóm dữ liệu cùng tiêu chí.

Cách đọc biểu đồ:

  1. Xác định các trục (ngang: nhóm, dọc: giá trị)
  2. Đọc tên các nhóm/giá trị
  3. So sánh chiều cao các cột
  4. Rút ra kết luận

Mẹo làm bài thống kê:

  1. Đọc kỹ đề, xác định loại dữ liệu
  2. Lập bảng tần số trước khi vẽ biểu đồ
  3. Chọn đúng loại biểu đồ phù hợp
  4. Ghi đầy đủ tiêu đề, đơn vị

Lỗi thường gặp Lớp 6:

  1. Thứ tự thực hiện phép tính: Nhân/chia trước, cộng/trừ sau. 2+3×4=142 + 3 \times 4 = 14, KHÔNG phải 20!
  2. Phân số: ab+cda+cb+d\frac{a}{b} + \frac{c}{d} \neq \frac{a+c}{b+d}! Phải quy đồng mẫu trước
  3. Số âm: (3)×(2)=+6(-3) \times (-2) = +6 (âm nhân âm = dương), KHÔNG phải 6-6

Bài tập mẫu

Bài 1: Tính lũy thừa

Tính: 23×242^3 \times 2^4

Lời giải:

Bước 1: Áp dụng quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số: am×an=am+na^m \times a^n = a^{m+n} 23×24=23+4=272^3 \times 2^4 = 2^{3+4} = 2^7

Bước 2: Tính 27=2×2×2×2×2×2×2=1282^7 = 2 \times 2 \times 2 \times 2 \times 2 \times 2 \times 2 = 128

Giải thích: Vì 23=2×2×22^3 = 2 \times 2 \times 2 (3 thừa số 2) và 24=2×2×2×22^4 = 2 \times 2 \times 2 \times 2 (4 thừa số 2), nên khi nhân lại ta có tổng cộng 3+4=73 + 4 = 7 thừa số 2.

Bài 2: Phép tính phân số

Tính: 23+34\frac{2}{3} + \frac{3}{4}

Lời giải:

Nhắc lại: Để cộng hai phân số khác mẫu, ta phải quy đồng mẫu số trước.

Bước 1: Tìm mẫu số chung (BCNN của 3 và 4) BCNN(3,4)=12\text{BCNN}(3, 4) = 12

Lý do: Ta cần mẫu chung vì chỉ có thể cộng các phần “cùng loại” với nhau (ví dụ: 2 phần ba + 3 phần tư → không cộng trực tiếp được!).

Bước 2: Quy đồng mẫu số 23=2×43×4=812\frac{2}{3} = \frac{2 \times 4}{3 \times 4} = \frac{8}{12} 34=3×34×3=912\frac{3}{4} = \frac{3 \times 3}{4 \times 3} = \frac{9}{12}

Lý do: Nhân cả tử và mẫu với cùng một số không làm thay đổi giá trị phân số (tính chất cơ bản).

Bước 3: Cộng tử số, giữ nguyên mẫu số 812+912=8+912=1712\frac{8}{12} + \frac{9}{12} = \frac{8 + 9}{12} = \frac{17}{12}

Kiểm tra: 17121.42\frac{17}{12} \approx 1.42, và 230.67\frac{2}{3} \approx 0.67, 34=0.75\frac{3}{4} = 0.75, tổng 1.42\approx 1.42

Mẹo: Kết quả có thể viết thành hỗn số: 15121\frac{5}{12} (vì 17=12×1+517 = 12 \times 1 + 5).

Bài 3: Giá trị tuyệt đối

Tính: 5+37|5| + |-3| - |-7|

Lời giải:

Bước 1: Áp dụng định nghĩa giá trị tuyệt đối

  • 5=5|5| = 5 (vì 5>05 > 0 nên giữ nguyên)
  • 3=3|-3| = 3 (vì 3<0-3 < 0 nên đổi dấu)
  • 7=7|-7| = 7 (vì 7<0-7 < 0 nên đổi dấu)

Bước 2: Thay vào biểu thức và tính 5+37=87=15 + 3 - 7 = 8 - 7 = 1

Nhắc lại: Giá trị tuyệt đối của số a là khoảng cách từ a đến 0 trên trục số. Khoảng cách luôn dương!

Bài 4: Tìm ƯCLN và BCNN

Tìm ƯCLN và BCNN của 24 và 36.

Lời giải:

Nhắc lại:

  • ƯCLN: Lấy các thừa số CHUNG, với số mũ NHỎ NHẤT
  • BCNN: Lấy TẤT CẢ các thừa số, với số mũ LỚN NHẤT

Bước 1: Phân tích ra thừa số nguyên tố 24=23×3124 = 2^3 \times 3^1 36=22×3236 = 2^2 \times 3^2

Lý do: Phân tích để “nhìn rõ” các thành phần cấu tạo nên mỗi số.

Bước 2: Tìm ƯCLN (Ước Chung Lớn Nhất)

Thừa sốTrong 24Trong 36CHUNG?Lấy mũ
2232^3222^2min(3,2) = 2
3313^1323^2min(1,2) = 1

ƯCLN(24,36)=22×31=4×3=12\text{ƯCLN}(24, 36) = 2^2 \times 3^1 = 4 \times 3 = 12

Lý do: “Chung” nghĩa là phải có trong CẢ HAI số. Lấy mũ nhỏ để đảm bảo chia hết cho cả hai.

Bước 3: Tìm BCNN (Bội Chung Nhỏ Nhất)

Thừa sốTrong 24Trong 36Lấy mũ
2232^3222^2max(3,2) = 3
3313^1323^2max(1,2) = 2

BCNN(24,36)=23×32=8×9=72\text{BCNN}(24, 36) = 2^3 \times 3^2 = 8 \times 9 = 72

Lý do: “Bội” nghĩa là phải chia hết cho CẢ HAI số. Lấy mũ lớn để chứa đủ thành phần của cả hai.

Kiểm tra: 24×36=86424 \times 36 = 86412×72=86412 \times 72 = 864 ✓ (theo công thức a×b=ƯCLN×BCNNa \times b = \text{ƯCLN} \times \text{BCNN})

Bài 5: Dấu hiệu chia hết

Trong các số sau, số nào chia hết cho cả 3 và 5: 120, 135, 150, 175?

Lời giải:

Nhắc lại:

  • Chia hết cho 5: Chữ số tận cùng là 0 hoặc 5
  • Chia hết cho 3: Tổng các chữ số chia hết cho 3

Bước 1: Kiểm tra chia hết cho 5 (xét chữ số tận cùng)

SốChữ số tận cùngChia hết cho 5?
1200
1355
1500
1755

Tất cả 4 số đều chia hết cho 5.

Bước 2: Kiểm tra chia hết cho 3 (tính tổng chữ số)

SốTổng chữ sốChia hết cho 3?
1201+2+0 = 3✓ (3 ÷ 3 = 1)
1351+3+5 = 9✓ (9 ÷ 3 = 3)
1501+5+0 = 6✓ (6 ÷ 3 = 2)
1751+7+5 = 13✗ (13 ÷ 3 = 4 dư 1)

Lý do: Dấu hiệu này hiệu quả vì mỗi số có thể viết dạng “tổng chữ số + bội của 9”, và 9 luôn chia hết cho 3.

Bước 3: Kết luận - Số chia hết cho CẢ 3 và 5

Đaˊaˊn:120,135,150\text{Đáp án}: 120, 135, 150

Mẹo: Chia hết cho cả 3 và 5 ⟺ Chia hết cho 15 (vì BCNN(3,5) = 15).

Bài 6: Đối xứng trục

Xác định số trục đối xứng của các hình sau: a) Chữ cái A b) Chữ cái H c) Hình thoi

Lời giải:

Nhắc lại: Trục đối xứng là đường thẳng mà khi gấp hình theo đường đó, hai nửa trùng khít nhau.

  • a) Chữ A có 1 trục đối xứng (trục dọc qua giữa)

    • Giải thích: Nếu gấp theo trục ngang, phần trên và phần dưới không giống nhau.
  • b) Chữ H có 2 trục đối xứng (trục dọc và trục ngang)

    • Giải thích: Gấp theo cả trục dọc lẫn ngang, hai nửa đều trùng khít.
  • c) Hình thoi có 2 trục đối xứng (2 đường chéo)

    • Giải thích: Đường chéo của hình thoi vuông góc và chia đôi nhau.

Bài 7: Đối xứng tâm

Trong các hình sau, hình nào có tâm đối xứng: Hình vuông, Hình tam giác đều, Hình bình hành?

Lời giải:

Nhắc lại: Tâm đối xứng là điểm mà khi quay hình 180° quanh điểm đó, hình trùng với chính nó.

  • Hình vuông: Có tâm đối xứng (giao điểm 2 đường chéo)

    • Giải thích: Quay 180°, mỗi đỉnh đến vị trí đỉnh đối diện.
  • Hình tam giác đều: Không có tâm đối xứng

    • Giải thích: Quay 180° không cho hình trùng khít. (Nhưng có đối xứng quay 120°)
  • Hình bình hành: Có tâm đối xứng (giao điểm 2 đường chéo)

    • Giải thích: Quay 180°, các đỉnh đối diện hoán đổi vị trí.

Đáp án: Hình vuông và Hình bình hành

Bài 8: Thống kê

Điểm kiểm tra của 20 học sinh: 7, 8, 9, 8, 7, 10, 9, 8, 8, 7, 9, 10, 8, 7, 9, 8, 7, 9, 8, 10

a) Lập bảng tần số b) Tìm mốt (giá trị xuất hiện nhiều nhất)

Lời giải:

Nhắc lại:

  • Tần số: Số lần xuất hiện của mỗi giá trị
  • Mốt (Mode): Giá trị có tần số lớn nhất

Bước 1: Liệt kê các giá trị khác nhau

Dữ liệu có các giá trị: 7, 8, 9, 10 (sắp xếp từ nhỏ đến lớn)

Bước 2: Đếm tần số từng giá trị

ĐiểmĐếmTần số
77, 7, 7, 7, 75
88, 8, 8, 8, 8, 8, 87
99, 9, 9, 9, 95
1010, 10, 103

Lý do: Đếm cẩn thận bằng cách gạch bỏ từng số đã đếm.

a) Bảng tần số:

Điểm78910Tổng
Tần số575320

Kiểm tra: Tổng tần số = 5 + 7 + 5 + 3 = 20 = số học sinh ✓

b) Mốt:

Giá trị có tần số lớn nhất là 8 (xuất hiện 7 lần).

Moˆˊt=8\text{Mốt} = 8

Ý nghĩa: Đa số học sinh đạt điểm 8, đây là điểm “phổ biến nhất” trong lớp.


Tóm tắt

Công thức quan trọng

Chủ đềCông thứcGhi chú
Phân sốab×cd=a×cb×d\frac{a}{b} \times \frac{c}{d} = \frac{a \times c}{b \times d}Nhân chéo
Phân sốab÷cd=ab×dc\frac{a}{b} \div \frac{c}{d} = \frac{a}{b} \times \frac{d}{c}Đảo ngược rồi nhân
ƯCLNThừa số chung, mũ nhỏ nhấtƯớc chung lớn nhất
BCNNTất cả thừa số, mũ lớn nhấtBội chung nhỏ nhất

Key Points

  • Số nguyên âm: Mở rộng từ N\mathbb{N} sang Z\mathbb{Z}
  • Dấu hiệu chia hết: 2, 3, 5, 9, 10
  • Đối xứng trục: Gấp đôi trùng khít
  • Lưu ý: Thống kê - Mốt là giá trị có tần số cao nhất

Lỗi thường gặp và cách tránh:

SaiĐúngGiải thích
(3)+(5)=2(-3) + (-5) = 2=8= -8Cùng dấu thì cộng trị tuyệt đối, giữ dấu
23+14=37\frac{2}{3} + \frac{1}{4} = \frac{3}{7}=1112= \frac{11}{12}Phải quy đồng mẫu trước
ƯCLN lấy tất cả thừa sốChỉ lấy thừa số chungBCNN mới lấy tất cả
0 chia hết cho 5Đúng! 0=5×00 = 5 \times 00 chia hết cho mọi số khác 0

Mẹo nhớ: “ƯCLN - Chung nhỏ, BCNN - Tất lớn”

Chuyển sang Lớp 7 để tiếp tục ôn tập!

Last updated on