Lớp 6 - Tóm Tắt Kiến Thức
Phần 1: Số học
1.1. Số tự nhiên
Tập hợp số tự nhiên:
Hệ thập phân - Phát minh vĩ đại của nhân loại:
Chúng ta dùng 10 chữ số (0, 1, 2, …, 9) để biểu diễn mọi số tự nhiên nhờ giá trị theo vị trí:
Đây là lý do ta gọi là hệ thập phân (cơ số 10). Máy tính dùng hệ nhị phân (cơ số 2).
Các phép tính cơ bản:
- Cộng:
- Trừ: (với )
- Nhân:
- Chia: (với )
Lũy thừa với số mũ tự nhiên:
Tính chất của lũy thừa:
- (với )
1.2. Số nguyên
Tập hợp số nguyên:
Tại sao cần số âm?
Trong , phép trừ không có kết quả. Để giải quyết, ta mở rộng sang :
- Số dương (+): Biểu diễn “có thêm”, “lên trên”, “về phía đông”
- Số âm (-): Biểu diễn “mất đi”, “xuống dưới”, “về phía tây”
- Số 0: Điểm mốc, không dương không âm
Ứng dụng: Nhiệt độ (dưới 0°C), độ cao (dưới mực nước biển), tài chính (nợ)
Quy tắc dấu khi nhân/chia:
| Phép tính | Kết quả | Cách nhớ |
|---|---|---|
| Bạn của bạn là bạn | ||
| Bạn của thù là thù | ||
| Thù của bạn là thù | ||
| Thù của thù là bạn |
Giá trị tuyệt đối:
- Nếu thì
- Nếu thì
KIẾN THỨC NỀN TẢNG: Giá trị tuyệt đối là khái niệm cốt lõi được sử dụng xuyên suốt từ cấp 3 đến đại học:
- Cấp 3: Giải bất phương trình ,
- Đại học: Định nghĩa giới hạn (ε-δ), độ dài vector, khoảng cách metric
- Ý nghĩa hình học: là khoảng cách từ điểm đến gốc O trên trục số
1.3. Phân số
Định nghĩa: với ,
Tính chất cơ bản:
Các phép tính:
| Phép tính | Công thức |
|---|---|
| Cộng/Trừ cùng mẫu | |
| Cộng/Trừ khác mẫu | Quy đồng mẫu số rồi tính |
| Nhân | |
| Chia |
1.4. Số thập phân
Chuyển đổi:
- Phân số → Thập phân: Chia tử cho mẫu
- Thập phân → Phân số: Viết dưới dạng phân số với mẫu là lũy thừa của 10
Ví dụ:
1.5. Tính chia hết trong tập số tự nhiên
Quan hệ chia hết: Ta nói chia hết cho (ký hiệu ) nếu tồn tại số tự nhiên sao cho .
Tại sao cần học tính chia hết?
Đây là nền tảng quan trọng cho:
- Rút gọn phân số: Tìm ước chung để đơn giản hóa
- Quy đồng mẫu số: Cần tìm bội chung
- Đại số: Phân tích đa thức thành nhân tử
Dấu hiệu chia hết thường gặp:
| Chia hết cho | Dấu hiệu | Ví dụ |
|---|---|---|
| 2 | Chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 | 124 (tận cùng là 4) |
| 3 | Tổng các chữ số chia hết cho 3 | 123: 1+2+3=6, chia hết cho 3 |
| 5 | Chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 | 125 (tận cùng là 5) |
| 9 | Tổng các chữ số chia hết cho 9 | 729: 7+2+9=18, chia hết cho 9 |
| 10 | Chữ số tận cùng là 0 | 150 (tận cùng là 0) |
Mẹo nhớ dấu hiệu chia hết cho 3 và 9: Cộng tất cả các chữ số lại. Nếu kết quả vẫn lớn, tiếp tục cộng cho đến khi được số nhỏ.
Ví dụ: 12345 → 1+2+3+4+5 = 15 → 1+5 = 6 → Chia hết cho 3, không chia hết cho 9.
1.6. Số nguyên tố và hợp số
Định nghĩa:
- Số nguyên tố: Số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có 2 ước là 1 và chính nó
- Hợp số: Số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn 2 ước
Các số nguyên tố đầu tiên: 2, 3, 5, 7, 11, 13, 17, 19, 23, 29, 31, 37, …
Lưu ý quan trọng:
- Số 0 và 1 không phải số nguyên tố, cũng không phải hợp số
- Số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất
Phân tích một số ra thừa số nguyên tố:
Ví dụ: Phân tích 60:
1.7. Ước chung lớn nhất (ƯCLN) và Bội chung nhỏ nhất (BCNN)
Ước và Bội:
- Ước của a: Các số chia hết a
- Bội của a: Các số chia hết cho a
Ước chung lớn nhất (ƯCLN):
- ƯCLN(a, b) là số lớn nhất trong các ước chung của a và b
- Cách tìm: Phân tích ra thừa số nguyên tố, lấy các thừa số chung với số mũ nhỏ nhất
Bội chung nhỏ nhất (BCNN):
- BCNN(a, b) là số nhỏ nhất trong các bội chung của a và b
- Cách tìm: Phân tích ra thừa số nguyên tố, lấy tất cả các thừa số với số mũ lớn nhất
Ví dụ: Tìm ƯCLN và BCNN của 12 và 18
Phân tích:
ƯCLN(12, 18) = (lấy chung, mũ nhỏ)
BCNN(12, 18) = (lấy tất cả, mũ lớn)
Công thức quan trọng:
Tại sao công thức này đúng?
Khi phân tích và ra thừa số nguyên tố, mỗi thừa số được “đóng góp” hoặc vào ƯCLN (nếu chung) hoặc vào BCNN (nếu riêng). Không có phần nào bị thiếu hay thừa!
Kiểm tra nhanh: , và ✓
Phần 2: Hình học
2.1. Điểm, Đường thẳng, Tia, Đoạn thẳng
- Điểm: Ký hiệu bằng chữ in hoa (A, B, C…)
- Đường thẳng: Qua 2 điểm chỉ vẽ được 1 đường thẳng
- Tia: Phần đường thẳng từ 1 điểm về 1 phía
- Đoạn thẳng: Phần đường thẳng giới hạn bởi 2 điểm
Hình minh họa:
Giải thích: Điểm là vị trí trong không gian, ký hiệu bằng chữ in hoa. Đường thẳng kéo dài vô tận hai phía. Tia có điểm gốc và kéo dài một phía. Đoạn thẳng có hai đầu mút xác định.
2.2. Góc
Các loại góc:
| Loại góc | Số đo |
|---|---|
| Góc nhọn | |
| Góc vuông | |
| Góc tù | |
| Góc bẹt |
Góc kề bù: Hai góc có tổng bằng
Góc đối đỉnh: Hai góc bằng nhau
Hình minh họa các loại góc:
Giải thích: Góc nhọn nhỏ hơn góc vuông (90°). Góc tù lớn hơn góc vuông nhưng nhỏ hơn góc bẹt (180°). Góc vuông được đánh dấu bằng ô vuông nhỏ tại đỉnh.
2.3. Tam giác
Tổng ba góc trong tam giác:
Phân loại theo góc:
- Tam giác nhọn: Ba góc đều nhọn
- Tam giác vuông: Có một góc vuông
- Tam giác tù: Có một góc tù
Phân loại theo cạnh:
- Tam giác thường: Ba cạnh khác nhau
- Tam giác cân: Hai cạnh bằng nhau
- Tam giác đều: Ba cạnh bằng nhau (mỗi góc = )
2.4. Tính đối xứng của hình phẳng
Trục đối xứng: Đường thẳng chia hình thành hai phần bằng nhau, gấp theo đường đó hai phần trùng khít.
Hình minh họa trục đối xứng:
Giải thích: Khi gấp hình theo trục đối xứng d, điểm M trùng với điểm M’. Trục d là đường trung trực của đoạn MM’.
Một số hình và số trục đối xứng:
| Hình | Số trục đối xứng |
|---|---|
| Tam giác cân | 1 |
| Tam giác đều | 3 |
| Hình vuông | 4 |
| Hình tròn | Vô số |
| Hình bình hành | 0 |
Tâm đối xứng: Điểm O là tâm đối xứng của hình nếu khi quay hình 180° quanh O, hình trùng với chính nó.
Hình minh họa tâm đối xứng:
Giải thích: Điểm I là tâm đối xứng. Với mọi điểm M thuộc hình, điểm M’ đối xứng với M qua I cũng thuộc hình. I là trung điểm của MM’.
Một số hình có tâm đối xứng:
- Hình bình hành (tâm là giao điểm 2 đường chéo)
- Hình chữ nhật
- Hình thoi
- Hình vuông
- Hình tròn (tâm là tâm đường tròn)
Ứng dụng trong thực tế:
- Kiến trúc: Các tòa nhà, cầu thường có tính đối xứng để tạo vẻ đẹp cân đối
- Thiên nhiên: Cánh bướm, lá cây, bông tuyết có tính đối xứng
- Nghệ thuật: Hội họa, điêu khắc sử dụng đối xứng để tạo sự hài hòa
Phần 3: Thống kê cơ bản
3.1. Thu thập và tổ chức dữ liệu
Dữ liệu thống kê: Thông tin được thu thập để phân tích, gồm:
- Dữ liệu số: Chiều cao, điểm số, nhiệt độ…
- Dữ liệu phân loại: Màu sắc, nghề nghiệp, giới tính…
Bảng tần số: Ghi lại số lần xuất hiện của mỗi giá trị.
| Điểm số | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|
| Tần số | 5 | 8 | 6 | 3 |
3.2. Biểu đồ
Biểu đồ cột: Dùng để so sánh các giá trị. Mỗi cột đại diện cho một nhóm/giá trị.
Giải thích: Biểu đồ cột giúp so sánh trực quan các giá trị. Chiều cao cột tỉ lệ với giá trị số liệu.
Biểu đồ cột kép: So sánh 2 nhóm dữ liệu cùng tiêu chí.
Cách đọc biểu đồ:
- Xác định các trục (ngang: nhóm, dọc: giá trị)
- Đọc tên các nhóm/giá trị
- So sánh chiều cao các cột
- Rút ra kết luận
Mẹo làm bài thống kê:
- Đọc kỹ đề, xác định loại dữ liệu
- Lập bảng tần số trước khi vẽ biểu đồ
- Chọn đúng loại biểu đồ phù hợp
- Ghi đầy đủ tiêu đề, đơn vị
Lỗi thường gặp Lớp 6:
- Thứ tự thực hiện phép tính: Nhân/chia trước, cộng/trừ sau. , KHÔNG phải 20!
- Phân số: ! Phải quy đồng mẫu trước
- Số âm: (âm nhân âm = dương), KHÔNG phải
Bài tập mẫu
Bài 1: Tính lũy thừa
Tính:
Lời giải:
Bước 1: Áp dụng quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số:
Bước 2: Tính
Giải thích: Vì (3 thừa số 2) và (4 thừa số 2), nên khi nhân lại ta có tổng cộng thừa số 2.
Bài 2: Phép tính phân số
Tính:
Lời giải:
Nhắc lại: Để cộng hai phân số khác mẫu, ta phải quy đồng mẫu số trước.
Bước 1: Tìm mẫu số chung (BCNN của 3 và 4)
Lý do: Ta cần mẫu chung vì chỉ có thể cộng các phần “cùng loại” với nhau (ví dụ: 2 phần ba + 3 phần tư → không cộng trực tiếp được!).
Bước 2: Quy đồng mẫu số
Lý do: Nhân cả tử và mẫu với cùng một số không làm thay đổi giá trị phân số (tính chất cơ bản).
Bước 3: Cộng tử số, giữ nguyên mẫu số
Kiểm tra: , và , , tổng ✓
Mẹo: Kết quả có thể viết thành hỗn số: (vì ).
Bài 3: Giá trị tuyệt đối
Tính:
Lời giải:
Bước 1: Áp dụng định nghĩa giá trị tuyệt đối
- (vì nên giữ nguyên)
- (vì nên đổi dấu)
- (vì nên đổi dấu)
Bước 2: Thay vào biểu thức và tính
Nhắc lại: Giá trị tuyệt đối của số a là khoảng cách từ a đến 0 trên trục số. Khoảng cách luôn dương!
Bài 4: Tìm ƯCLN và BCNN
Tìm ƯCLN và BCNN của 24 và 36.
Lời giải:
Nhắc lại:
- ƯCLN: Lấy các thừa số CHUNG, với số mũ NHỎ NHẤT
- BCNN: Lấy TẤT CẢ các thừa số, với số mũ LỚN NHẤT
Bước 1: Phân tích ra thừa số nguyên tố
Lý do: Phân tích để “nhìn rõ” các thành phần cấu tạo nên mỗi số.
Bước 2: Tìm ƯCLN (Ước Chung Lớn Nhất)
| Thừa số | Trong 24 | Trong 36 | CHUNG? | Lấy mũ |
|---|---|---|---|---|
| 2 | ✓ | min(3,2) = 2 | ||
| 3 | ✓ | min(1,2) = 1 |
Lý do: “Chung” nghĩa là phải có trong CẢ HAI số. Lấy mũ nhỏ để đảm bảo chia hết cho cả hai.
Bước 3: Tìm BCNN (Bội Chung Nhỏ Nhất)
| Thừa số | Trong 24 | Trong 36 | Lấy mũ |
|---|---|---|---|
| 2 | max(3,2) = 3 | ||
| 3 | max(1,2) = 2 |
Lý do: “Bội” nghĩa là phải chia hết cho CẢ HAI số. Lấy mũ lớn để chứa đủ thành phần của cả hai.
Kiểm tra: và ✓ (theo công thức )
Bài 5: Dấu hiệu chia hết
Trong các số sau, số nào chia hết cho cả 3 và 5: 120, 135, 150, 175?
Lời giải:
Nhắc lại:
- Chia hết cho 5: Chữ số tận cùng là 0 hoặc 5
- Chia hết cho 3: Tổng các chữ số chia hết cho 3
Bước 1: Kiểm tra chia hết cho 5 (xét chữ số tận cùng)
| Số | Chữ số tận cùng | Chia hết cho 5? |
|---|---|---|
| 120 | 0 | ✓ |
| 135 | 5 | ✓ |
| 150 | 0 | ✓ |
| 175 | 5 | ✓ |
→ Tất cả 4 số đều chia hết cho 5.
Bước 2: Kiểm tra chia hết cho 3 (tính tổng chữ số)
| Số | Tổng chữ số | Chia hết cho 3? |
|---|---|---|
| 120 | 1+2+0 = 3 | ✓ (3 ÷ 3 = 1) |
| 135 | 1+3+5 = 9 | ✓ (9 ÷ 3 = 3) |
| 150 | 1+5+0 = 6 | ✓ (6 ÷ 3 = 2) |
| 175 | 1+7+5 = 13 | ✗ (13 ÷ 3 = 4 dư 1) |
Lý do: Dấu hiệu này hiệu quả vì mỗi số có thể viết dạng “tổng chữ số + bội của 9”, và 9 luôn chia hết cho 3.
Bước 3: Kết luận - Số chia hết cho CẢ 3 và 5
Mẹo: Chia hết cho cả 3 và 5 ⟺ Chia hết cho 15 (vì BCNN(3,5) = 15).
Bài 6: Đối xứng trục
Xác định số trục đối xứng của các hình sau: a) Chữ cái A b) Chữ cái H c) Hình thoi
Lời giải:
Nhắc lại: Trục đối xứng là đường thẳng mà khi gấp hình theo đường đó, hai nửa trùng khít nhau.
-
a) Chữ A có 1 trục đối xứng (trục dọc qua giữa)
- Giải thích: Nếu gấp theo trục ngang, phần trên và phần dưới không giống nhau.
-
b) Chữ H có 2 trục đối xứng (trục dọc và trục ngang)
- Giải thích: Gấp theo cả trục dọc lẫn ngang, hai nửa đều trùng khít.
-
c) Hình thoi có 2 trục đối xứng (2 đường chéo)
- Giải thích: Đường chéo của hình thoi vuông góc và chia đôi nhau.
Bài 7: Đối xứng tâm
Trong các hình sau, hình nào có tâm đối xứng: Hình vuông, Hình tam giác đều, Hình bình hành?
Lời giải:
Nhắc lại: Tâm đối xứng là điểm mà khi quay hình 180° quanh điểm đó, hình trùng với chính nó.
-
Hình vuông: Có tâm đối xứng (giao điểm 2 đường chéo)
- Giải thích: Quay 180°, mỗi đỉnh đến vị trí đỉnh đối diện.
-
Hình tam giác đều: Không có tâm đối xứng
- Giải thích: Quay 180° không cho hình trùng khít. (Nhưng có đối xứng quay 120°)
-
Hình bình hành: Có tâm đối xứng (giao điểm 2 đường chéo)
- Giải thích: Quay 180°, các đỉnh đối diện hoán đổi vị trí.
Đáp án: Hình vuông và Hình bình hành
Bài 8: Thống kê
Điểm kiểm tra của 20 học sinh: 7, 8, 9, 8, 7, 10, 9, 8, 8, 7, 9, 10, 8, 7, 9, 8, 7, 9, 8, 10
a) Lập bảng tần số b) Tìm mốt (giá trị xuất hiện nhiều nhất)
Lời giải:
Nhắc lại:
- Tần số: Số lần xuất hiện của mỗi giá trị
- Mốt (Mode): Giá trị có tần số lớn nhất
Bước 1: Liệt kê các giá trị khác nhau
Dữ liệu có các giá trị: 7, 8, 9, 10 (sắp xếp từ nhỏ đến lớn)
Bước 2: Đếm tần số từng giá trị
| Điểm | Đếm | Tần số |
|---|---|---|
| 7 | 7, 7, 7, 7, 7 | 5 |
| 8 | 8, 8, 8, 8, 8, 8, 8 | 7 |
| 9 | 9, 9, 9, 9, 9 | 5 |
| 10 | 10, 10, 10 | 3 |
Lý do: Đếm cẩn thận bằng cách gạch bỏ từng số đã đếm.
a) Bảng tần số:
| Điểm | 7 | 8 | 9 | 10 | Tổng |
|---|---|---|---|---|---|
| Tần số | 5 | 7 | 5 | 3 | 20 |
Kiểm tra: Tổng tần số = 5 + 7 + 5 + 3 = 20 = số học sinh ✓
b) Mốt:
Giá trị có tần số lớn nhất là 8 (xuất hiện 7 lần).
Ý nghĩa: Đa số học sinh đạt điểm 8, đây là điểm “phổ biến nhất” trong lớp.
Tóm tắt
Công thức quan trọng
| Chủ đề | Công thức | Ghi chú |
|---|---|---|
| Phân số | Nhân chéo | |
| Phân số | Đảo ngược rồi nhân | |
| ƯCLN | Thừa số chung, mũ nhỏ nhất | Ước chung lớn nhất |
| BCNN | Tất cả thừa số, mũ lớn nhất | Bội chung nhỏ nhất |
Key Points
- Số nguyên âm: Mở rộng từ sang
- Dấu hiệu chia hết: 2, 3, 5, 9, 10
- Đối xứng trục: Gấp đôi trùng khít
- Lưu ý: Thống kê - Mốt là giá trị có tần số cao nhất
Lỗi thường gặp và cách tránh:
| Sai | Đúng | Giải thích |
|---|---|---|
| Cùng dấu thì cộng trị tuyệt đối, giữ dấu | ||
| Phải quy đồng mẫu trước | ||
| ƯCLN lấy tất cả thừa số | Chỉ lấy thừa số chung | BCNN mới lấy tất cả |
| 0 chia hết cho 5 | Đúng! | 0 chia hết cho mọi số khác 0 |
Mẹo nhớ: “ƯCLN - Chung nhỏ, BCNN - Tất lớn”
Chuyển sang Lớp 7 để tiếp tục ôn tập!