Skip to Content
Cấp 3 (Lớp 10-12)Lớp 11Chương 1: Hàm số lượng giác

Chương 1: Hàm số lượng giác và Phương trình lượng giác

Tại sao lượng giác quan trọng trong khoa học kỹ thuật?

Hàm sin và cos mô tả mọi dao động tuần hoàn:

y(t)=Asin(ωt+ϕ)y(t) = A\sin(\omega t + \phi)

Thành phầnÝ nghĩaỨng dụng
AABiên độCường độ âm thanh, độ sáng
ω\omegaTần số góc (ω=2πf\omega = 2\pi f)Tần số radio, nhạc
ϕ\phiPha ban đầuĐồng bộ tín hiệu

Ứng dụng thực tế:

  • Âm thanh: Sóng âm là dao động sin → MP3 dùng Fourier tách tần số
  • Điện tử: Điện AC: V=V0sin(ωt)V = V_0\sin(\omega t)
  • Vật lý: Dao động con lắc, sóng biển, nhịp tim

Mục tiêu học tập

Sau khi hoàn thành chương này, bạn sẽ:

  • Hiểu góc và cung lượng giác
  • Nắm vững các công thức lượng giác
  • Giải được các phương trình lượng giác cơ bản

Phần 1: Góc và Cung lượng giác

1.1. Khái niệm góc lượng giác

Góc lượng giác là góc có thể nhận mọi giá trị thực, gồm góc dương (quay ngược chiều kim đồng hồ) và góc âm (quay theo chiều kim đồng hồ).

Đơn vị đo:

  • Độ (°): Một vòng tròn = 360°
  • Radian (rad): Một vòng tròn = 2π2\pi rad

Công thức chuyển đổi: αrad=π180α°\alpha_{rad} = \frac{\pi}{180} \cdot \alpha_{°} α°=180παrad\alpha_{°} = \frac{180}{\pi} \cdot \alpha_{rad}


1.2. Đường tròn lượng giác

Đường tròn lượng giác là đường tròn tâm O, bán kính R = 1.

Đường tròn lượng giác là gì? Hãy tưởng tượng một bánh xe quay quanh tâm O. Mỗi điểm trên vành bánh xe có tọa độ (cosα,sinα)(\cos\alpha, \sin\alpha). Khi bánh xe quay góc α\alpha, hoành độ cho cos\cos, tung độ cho sin\sin.

Điểm M trên đường tròn ứng với góc α\alpha:

  • Hoành độ: cosα\cos\alpha
  • Tung độ: sinα\sin\alpha

Đồ thị hàm số lượng giác y = sin x và y = cos x:

xyOπ1-1y = sin xy = cos xChu kỳ T = 2π

Giải thích: Hàm sin và cos đều có chu kỳ T = 2π. Đồ thị y = cos x là đồ thị y = sin x dịch sang trái π/2 đơn vị. Cả hai hàm có biên độ dao động là 1 (giá trị từ -1 đến 1).


1.3. Giá trị lượng giác của góc đặc biệt

Góc0°30°30°45°45°60°60°90°90°
Rad00π6\frac{\pi}{6}π4\frac{\pi}{4}π3\frac{\pi}{3}π2\frac{\pi}{2}
sin\sin0012\frac{1}{2}22\frac{\sqrt{2}}{2}32\frac{\sqrt{3}}{2}11
cos\cos1132\frac{\sqrt{3}}{2}22\frac{\sqrt{2}}{2}12\frac{1}{2}00
tan\tan0033\frac{\sqrt{3}}{3}113\sqrt{3}-

Phần 2: Công thức lượng giác

2.1. Hệ thức cơ bản

sin2α+cos2α=1\sin^2\alpha + \cos^2\alpha = 1

tanα=sinαcosα\tan\alpha = \frac{\sin\alpha}{\cos\alpha} (với cosα0\cos\alpha \neq 0)

cotα=cosαsinα\cot\alpha = \frac{\cos\alpha}{\sin\alpha} (với sinα0\sin\alpha \neq 0)

1+tan2α=1cos2α1 + \tan^2\alpha = \frac{1}{\cos^2\alpha}

1+cot2α=1sin2α1 + \cot^2\alpha = \frac{1}{\sin^2\alpha}


2.2. Công thức cộng

sin(α±β)=sinαcosβ±cosαsinβ\sin(\alpha \pm \beta) = \sin\alpha\cos\beta \pm \cos\alpha\sin\beta

cos(α±β)=cosαcosβsinαsinβ\cos(\alpha \pm \beta) = \cos\alpha\cos\beta \mp \sin\alpha\sin\beta

tan(α±β)=tanα±tanβ1tanαtanβ\tan(\alpha \pm \beta) = \frac{\tan\alpha \pm \tan\beta}{1 \mp \tan\alpha\tan\beta}

Mẹo nhớ công thức cộng: Sin dùng khác loại (sin-cos), Cos dùng cùng loại (cos-cos, sin-sin). Dấu: sin giữ nguyên, cos đổi dấu (\mp).


2.3. Công thức nhân đôi

sin2α=2sinαcosα\sin 2\alpha = 2\sin\alpha\cos\alpha

cos2α=cos2αsin2α=2cos2α1=12sin2α\cos 2\alpha = \cos^2\alpha - \sin^2\alpha = 2\cos^2\alpha - 1 = 1 - 2\sin^2\alpha

tan2α=2tanα1tan2α\tan 2\alpha = \frac{2\tan\alpha}{1 - \tan^2\alpha}


2.4. Công thức hạ bậc

sin2α=1cos2α2\sin^2\alpha = \frac{1 - \cos 2\alpha}{2}

cos2α=1+cos2α2\cos^2\alpha = \frac{1 + \cos 2\alpha}{2}


2.5. Công thức biến đổi tổng thành tích

sina+sinb=2sina+b2cosab2\sin a + \sin b = 2\sin\frac{a+b}{2}\cos\frac{a-b}{2}

sinasinb=2cosa+b2sinab2\sin a - \sin b = 2\cos\frac{a+b}{2}\sin\frac{a-b}{2}

cosa+cosb=2cosa+b2cosab2\cos a + \cos b = 2\cos\frac{a+b}{2}\cos\frac{a-b}{2}

cosacosb=2sina+b2sinab2\cos a - \cos b = -2\sin\frac{a+b}{2}\sin\frac{a-b}{2}


Phần 3: Hàm số lượng giác

3.1. Hàm số y=sinxy = \sin x

Tập xác định: D=RD = \mathbb{R}

Tập giá trị: [1,1][-1, 1]

Chu kỳ: T=2πT = 2\pi

Tính chất:

  • Hàm số lẻ: sin(x)=sinx\sin(-x) = -\sin x
  • Đồng biến trên (π2+k2π,π2+k2π)(-\frac{\pi}{2} + k2\pi, \frac{\pi}{2} + k2\pi)
  • Nghịch biến trên (π2+k2π,3π2+k2π)(\frac{\pi}{2} + k2\pi, \frac{3\pi}{2} + k2\pi)

3.2. Hàm số y=cosxy = \cos x

Tập xác định: D=RD = \mathbb{R}

Tập giá trị: [1,1][-1, 1]

Chu kỳ: T=2πT = 2\pi

Tính chất:

  • Hàm số chẵn: cos(x)=cosx\cos(-x) = \cos x
  • Nghịch biến trên (k2π,π+k2π)(k2\pi, \pi + k2\pi)
  • Đồng biến trên (π+k2π,k2π)(-\pi + k2\pi, k2\pi)

Đồ thị tương tác hàm sin và cos:

Đang tải đồ thị...

Phần 4: Phương trình lượng giác

4.1. Phương trình cơ bản

Dạng 1: sinx=a\sin x = a (với a1|a| \leq 1)

Nghiệm: x=arcsina+k2πx = \arcsin a + k2\pi hoặc x=πarcsina+k2πx = \pi - \arcsin a + k2\pi

Dạng 2: cosx=a\cos x = a (với a1|a| \leq 1)

Nghiệm: x=±arccosa+k2πx = \pm\arccos a + k2\pi

Dạng 3: tanx=a\tan x = a

Nghiệm: x=arctana+kπx = \arctan a + k\pi


4.2. Phương trình đặc biệt

Phương trìnhNghiệm
sinx=0\sin x = 0x=kπx = k\pi
sinx=1\sin x = 1x=π2+k2πx = \frac{\pi}{2} + k2\pi
sinx=1\sin x = -1x=π2+k2πx = -\frac{\pi}{2} + k2\pi
cosx=0\cos x = 0x=π2+kπx = \frac{\pi}{2} + k\pi
cosx=1\cos x = 1x=k2πx = k2\pi
cosx=1\cos x = -1x=π+k2πx = \pi + k2\pi

Lỗi thường gặp với hàm số lượng giác:

  1. Nhầm chu kỳ: sinx\sin xcosx\cos x có chu kỳ 2π2\pi; tanx\tan x có chu kỳ π\pi — đừng nhầm!
  2. Công thức cộng: sin(a+b)=sinacosb+cosasinb\sin(a+b) = \sin a \cos b + \cos a \sin b, KHÔNG phải sina+sinb\sin a + \sin b
  3. Miền giá trị: 1sinx1-1 \leq \sin x \leq 1 luôn! Nếu ra sinx=2\sin x = 2 → vô nghiệm

Bài tập mẫu có lời giải

Bài 1: Tính giá trị lượng giác

Đề bài: Cho sinα=35\sin\alpha = \frac{3}{5} với 0<α<π20 < \alpha < \frac{\pi}{2}. Tính cosα\cos\alpha, tanα\tan\alpha.

Lời giải:

Nhắc lại: Hệ thức cơ bản: sin2α+cos2α=1\sin^2\alpha + \cos^2\alpha = 1

Bước 1: Tính cosα\cos\alpha từ hệ thức cơ bản cos2α=1sin2α=1925=1625\cos^2\alpha = 1 - \sin^2\alpha = 1 - \frac{9}{25} = \frac{16}{25}

Bước 2: Xét dấu (dựa vào góc phần tư)

Lý do: Vì 0<α<π20 < \alpha < \frac{\pi}{2} (góc phần tư I) nên cosα>0\cos\alpha > 0.

cosα=45\cos\alpha = \frac{4}{5}

Bước 3: Tính tanα\tan\alpha tanα=sinαcosα=3/54/5=34\tan\alpha = \frac{\sin\alpha}{\cos\alpha} = \frac{3/5}{4/5} = \frac{3}{4}

Kiểm tra: sin2α+cos2α=925+1625=1\sin^2\alpha + \cos^2\alpha = \frac{9}{25} + \frac{16}{25} = 1 ✓; tanα=34=0.75\tan\alpha = \frac{3}{4} = 0.75 (góc nhọn, hợp lý) ✓


Bài 2: Chứng minh đẳng thức

Đề bài: Chứng minh 1+sinxcosx=cosx1sinx\frac{1 + \sin x}{\cos x} = \frac{\cos x}{1 - \sin x}

Lời giải:

Nhắc lại: (1+sinx)(1sinx)=1sin2x=cos2x(1 + \sin x)(1 - \sin x) = 1 - \sin^2 x = \cos^2 x

Bước 1: Nhân chéo, cần chứng minh: (1+sinx)(1sinx)=cos2x(1 + \sin x)(1 - \sin x) = \cos^2 x

Bước 2: Vế trái = 1sin2x1 - \sin^2 x

Lý do: Đây chính là hệ thức cơ bản sin2x+cos2x=1\sin^2 x + \cos^2 x = 1 viết lại.

1sin2x=cos2x(đpcm)1 - \sin^2 x = \cos^2 x \quad \text{(đpcm)}


Bài 3: Giải phương trình lượng giác

Đề bài: Giải phương trình 2sin2xsinx1=02\sin^2 x - \sin x - 1 = 0

Lời giải:

Nhắc lại: PT sinx=a\sin x = a có nghiệm khi a1|a| \leq 1. Đặt t=sinxt = \sin x đưa về PT bậc 2.

Bước 1: Đặt t=sinxt = \sin x với 1t1-1 \leq t \leq 1 2t2t1=02t^2 - t - 1 = 0

Bước 2: Giải PT bậc 2 (2t+1)(t1)=0t=12 hoặc t=1(2t + 1)(t - 1) = 0 \Rightarrow t = -\frac{1}{2} \text{ hoặc } t = 1

Kiểm tra: Cả hai giá trị t1|t| \leq 1 nên đều thỏa mãn.

Bước 3: Giải PT lượng giác

Trường hợp 1: sinx=12\sin x = -\frac{1}{2} x=π6+k2π hoặc x=π+π6+k2π=7π6+k2πx = -\frac{\pi}{6} + k2\pi \text{ hoặc } x = \pi + \frac{\pi}{6} + k2\pi = \frac{7\pi}{6} + k2\pi

Trường hợp 2: sinx=1\sin x = 1 x=π2+k2πx = \frac{\pi}{2} + k2\pi

Kiểm tra: Với x=π2x = \frac{\pi}{2}: 2(1)211=02(1)^2 - 1 - 1 = 0 ✓; Với x=π6x = -\frac{\pi}{6}: 2(14)(12)1=12+121=02(\frac{1}{4}) - (-\frac{1}{2}) - 1 = \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - 1 = 0


Bài 4: Rút gọn biểu thức

Đề bài: Rút gọn A=sin4x+cos4xA = \sin^4 x + \cos^4 x

Lời giải:

A=(sin2x+cos2x)22sin2xcos2xA = (\sin^2 x + \cos^2 x)^2 - 2\sin^2 x \cos^2 x =12sin2xcos2x= 1 - 2\sin^2 x \cos^2 x =112(2sinxcosx)2= 1 - \frac{1}{2}(2\sin x \cos x)^2 =112sin22x= 1 - \frac{1}{2}\sin^2 2x =1121cos4x2= 1 - \frac{1}{2} \cdot \frac{1 - \cos 4x}{2} =11cos4x4= 1 - \frac{1 - \cos 4x}{4} =3+cos4x4= \frac{3 + \cos 4x}{4}


Bài tập tự luyện

Bài 1

Cho cosα=513\cos\alpha = -\frac{5}{13} với π2<α<π\frac{\pi}{2} < \alpha < \pi. Tính sinα\sin\alpha, tanα\tan\alpha, sin2α\sin 2\alpha.

Bài 2

Chứng minh: sin3x=3sinx4sin3x\sin 3x = 3\sin x - 4\sin^3 x

Bài 3

Giải các phương trình:

a) sin2x=32\sin 2x = \frac{\sqrt{3}}{2}

b) cosx+cos2x+cos3x=0\cos x + \cos 2x + \cos 3x = 0

c) sinx+cosx=1\sin x + \cos x = 1

Bài 4

Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của y=3sinx+4cosxy = 3\sin x + 4\cos x


Tóm tắt

Công thức quan trọng

Công thứcÝ nghĩa
sin2α+cos2α=1\sin^2\alpha + \cos^2\alpha = 1Hệ thức cơ bản
sin(a±b)=sinacosb±cosasinb\sin(a \pm b) = \sin a \cos b \pm \cos a \sin bCông thức cộng sin
cos(a±b)=cosacosbsinasinb\cos(a \pm b) = \cos a \cos b \mp \sin a \sin bCông thức cộng cos
sin2α=2sinαcosα\sin 2\alpha = 2\sin\alpha\cos\alphaCông thức nhân đôi
cos2α=cos2αsin2α\cos 2\alpha = \cos^2\alpha - \sin^2\alphaCông thức nhân đôi

Key Points

  • Chu kỳ: sin và cos có chu kỳ T=2πT = 2\pi, tan và cot có chu kỳ T=πT = \pi
  • Tính chẵn lẻ: sin là hàm lẻ, cos là hàm chẵn
  • Nghiệm PT cơ bản: sinx=ax=arcsina+k2π\sin x = a \Rightarrow x = \arcsin a + k2\pi hoặc x=πarcsina+k2πx = \pi - \arcsin a + k2\pi
  • Lưu ý: Luôn kiểm tra điều kiện a1|a| \leq 1 với PT sin, cos

Lỗi thường gặp và cách tránh:

SaiĐúngGiải thích
sin(a+b)=sina+sinb\sin(a+b) = \sin a + \sin bsin(a+b)=sinacosb+cosasinb\sin(a+b) = \sin a \cos b + \cos a \sin bSin không phân phối
sin2x=sinx2\sin^2 x = \sin x^2sin2x=(sinx)2\sin^2 x = (\sin x)^2Bình phương của sin x
sinx=2x=arcsin2\sin x = 2 \Rightarrow x = \arcsin 2Vô nghiệm$
cos2x=2cosx\cos 2x = 2\cos xcos2x=2cos2x1\cos 2x = 2\cos^2 x - 1Công thức nhân đôi

Mẹo nhớ: “Sin cộng cos, cos trừ sin” cho công thức cộng

Hoàn thành chương I! Chuyển sang Chương I (tiếp): Phương trình lượng giác

Last updated on