Chương 4: Đường thẳng và mặt phẳng. Quan hệ song song
Từ 2D lên 3D: Những khác biệt quan trọng
| Trong mặt phẳng (2D) | Trong không gian (3D) |
|---|---|
| 2 đường thẳng: cắt hoặc song song | 3 vị trí: cắt, song song, chéo nhau |
| Vuông góc = cắt tại 90° | Vuông góc có thể không cắt nhau |
| Tất cả điểm trên 1 “bề mặt” | Mặt phẳng là “lát cắt” của không gian |
Lưu ý: Hai đường thẳng chéo nhau = không cùng mặt phẳng, không song song, không cắt nhau.
Mục tiêu học tập
Sau khi hoàn thành chương này, bạn sẽ:
- Hiểu các quan hệ song song trong không gian
- Nắm vững các quan hệ vuông góc trong không gian
- Áp dụng vào bài toán hình học không gian
Phần 1: Đại cương về hình học không gian
1.1. Các khái niệm cơ bản
Điểm, đường thẳng, mặt phẳng là các khái niệm nguyên thủy.
Ký hiệu:
- Điểm:
- Đường thẳng: hoặc
- Mặt phẳng:
1.2. Các tiên đề cơ bản
Tiên đề 1: Qua 3 điểm không thẳng hàng có một và chỉ một mặt phẳng.
Tiên đề 2: Nếu đường thẳng có 2 điểm thuộc mặt phẳng thì mọi điểm của đường thẳng đều thuộc mặt phẳng.
Tiên đề 3: Nếu hai mặt phẳng phân biệt có điểm chung thì chúng có chung một đường thẳng.
1.3. Cách xác định mặt phẳng
Mặt phẳng được xác định bởi:
- 3 điểm không thẳng hàng
- 1 đường thẳng và 1 điểm ngoài đường thẳng
- 2 đường thẳng cắt nhau
- 2 đường thẳng song song
Hình minh họa hình hộp không gian:
Giải thích: Hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ là ví dụ điển hình trong hình học không gian. Các đường nét đứt thể hiện cạnh bị khuất. Mỗi mặt của hình hộp là một mặt phẳng.
Phần 2: Hai đường thẳng song song
2.1. Các vị trí tương đối của hai đường thẳng
| Vị trí | Điều kiện |
|---|---|
| Cắt nhau | Có đúng một điểm chung |
| Song song | Cùng nằm trong một mặt phẳng và không có điểm chung |
| Chéo nhau | Không cùng nằm trong bất kỳ mặt phẳng nào |
| Trùng nhau | Mọi điểm chung |
2.2. Định lý về hai đường thẳng song song
Định lý 1: Qua một điểm nằm ngoài đường thẳng , có một và chỉ một đường thẳng song song với .
Định lý 2: Hai đường thẳng cùng song song với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
Phần 3: Đường thẳng song song với mặt phẳng
3.1. Định nghĩa
Đường thẳng song song với mặt phẳng , ký hiệu , nếu và không có điểm chung.
3.2. Điều kiện để đường thẳng song song mặt phẳng
Định lý: Đường thẳng song song với khi và chỉ khi song song với một đường thẳng nằm trong .
3.3. Tính chất
Định lý 1: Nếu đường thẳng song song với và chứa cắt theo giao tuyến , thì .
Định lý 2: Nếu hai mặt phẳng cùng song song với một đường thẳng , thì giao tuyến của chúng (nếu có) cũng song song với .
Phần 4: Hai mặt phẳng song song
4.1. Định nghĩa
Hai mặt phẳng và song song nhau, ký hiệu , nếu chúng không có điểm chung.
4.2. Điều kiện để hai mặt phẳng song song
Định lý: khi và chỉ khi chứa hai đường thẳng cắt nhau cùng song song với .
4.3. Tính chất
Định lý 1 (Hình hộp nghiêng): Nếu một mặt phẳng cắt hai mặt phẳng song song thì các giao tuyến song song với nhau.
Định lý 2: Hai mặt phẳng phân biệt cùng song song với mặt phẳng thứ ba thì song song với nhau.
Minh họa tương tác hai mặt phẳng song song:
Hình minh họa hai mặt phẳng song song:
Giải thích: Hai mặt phẳng (P) và (Q) song song khi không có điểm chung. Khoảng cách d giữa chúng không đổi. Nếu mp (R) cắt cả hai, giao tuyến a ∥ b.
Phần 5: Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
5.1. Định nghĩa
Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng , ký hiệu , nếu vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong .
5.2. Điều kiện để đường thẳng vuông góc mặt phẳng
Định lý: khi và chỉ khi vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau trong .
Chiến lược thi: Chứng minh vuông góc trong không gian
| Cần CM | Phương pháp |
|---|---|
| CM và với , | |
| Tìm mp sao cho và | |
| Tìm sao cho |
Mẹo:
- Tìm các đường thẳng vuông góc sẵn (cạnh hình vuông, đường chéo hình thoi)
- Sử dụng định lý ba đường vuông góc khi có hình chiếu
- Chú ý các mặt phẳng đặc biệt: mặt đáy, mặt chứa đường cao
5.3. Tính chất
Định lý 1: Qua một điểm có một và chỉ một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng cho trước.
Định lý 2: Qua một điểm có một và chỉ một mặt phẳng vuông góc với đường thẳng cho trước.
Định lý 3: Hai đường thẳng cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song với nhau.
Định lý 4: Hai mặt phẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song với nhau.
5.4. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng
Định nghĩa: Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng là góc giữa và hình chiếu của lên .
Đặc điểm:
Hình minh họa đường thẳng vuông góc mặt phẳng:
Giải thích: Đường thẳng d ⊥ (P) khi d vuông góc với mọi đường thẳng trong (P). Điều kiện: d ⊥ hai đường thẳng cắt nhau a, b trong (P). Điểm H là hình chiếu của M lên (P).
Phần 6: Hai mặt phẳng vuông góc
6.1. Góc nhị diện
Định nghĩa: Góc nhị diện là hình tạo bởi hai nửa mặt phẳng có chung một cạnh (gọi là cạnh của góc nhị diện).
Góc phẳng nhị diện: Góc tạo bởi hai tia nằm trong hai nửa mặt phẳng, cùng vuông góc với cạnh tại một điểm.
6.2. Định nghĩa hai mặt phẳng vuông góc
Hai mặt phẳng và vuông góc nhau, ký hiệu , nếu góc nhị diện tạo bởi chúng bằng .
6.3. Điều kiện để hai mặt phẳng vuông góc
Định lý: khi và chỉ khi chứa một đường thẳng vuông góc với .
6.4. Tính chất
Định lý: Nếu và là giao tuyến, thì đường thẳng và sẽ vuông góc với .
Phần 7: Khoảng cách trong không gian
7.1. Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng
với là hình chiếu của lên .
7.2. Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau
Khoảng cách giữa và chéo nhau bằng khoảng cách từ đến mặt phẳng chứa và song song với .
7.3. Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song
với là điểm bất kỳ thuộc .
Lỗi thường gặp với HHKG:
- Song song vs chéo nhau: Hai đường thẳng không cắt nhau CHƯA CHẮC song song — có thể chéo nhau!
- Vuông góc trong KG: Đường thẳng mặt phẳng khi với 2 đường thẳng CẮT NHAU trong mp
- Nhầm góc: Góc giữa đường thẳng và mp ≤ 90°, góc giữa 2 mp ≤ 90°
Bài tập mẫu có lời giải
Bài 1: Chứng minh song song
Đề bài: Cho hình chóp có đáy là hình bình hành. Gọi lần lượt là trung điểm . Chứng minh .
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Xác định vị trí các điểm M, N trên hình chóp.
Trong tam giác :
- là trung điểm
- là trung điểm
Bước 2: Nhận ra MN là đường trung bình.
là đường trung bình tam giác
Bước 3: Kết luận song song với mặt phẳng.
Mà và
(đpcm)
Tại sao? Đường thẳng song song với đường thẳng nằm trong mp, và không nằm trong mp đó, thì song song với mp.
Bài 2: Chứng minh vuông góc
Đề bài: Cho hình chóp có và tam giác vuông tại . Chứng minh .
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Từ giả thiết, suy ra SA vuông góc với mọi đường trong (ABC).
Ta có: (1)
Bước 2: Từ tam giác vuông, xác định cặp vuông góc thứ 2.
Trong : (gt tam giác vuông tại ) (2)
Bước 3: Áp dụng điều kiện đường thẳng vuông góc mặt phẳng.
Từ (1) và (2): và
Mà và cắt nhau tại và cùng thuộc
(đpcm)
Tại sao? BC vuông góc với 2 đường thẳng CẮT NHAU trong (SAB), nên vuông góc với cả mặt phẳng.
Bài 3: Tính góc
Đề bài: Cho hình chóp có đáy là hình vuông cạnh , và . Tính góc giữa và .
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Xác định hình chiếu của SC lên mặt đáy.
Vì nên là hình chiếu của lên .
Hình chiếu của lên là .
Bước 2: Xác định góc cần tính.
Góc giữa và là góc .
Bước 3: Tính trong tam giác vuông SAC.
Trong tam giác vuông :
- (đường chéo hình vuông)
Bước 4: Tính kết quả.
Bài tập tự luyện
Bài 1
Cho hình chóp có đáy là hình bình hành. Gọi là trung điểm . Chứng minh .
Bài 2
Cho hình chóp có . Chứng minh với là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác .
Bài 3
Cho hình lập phương cạnh . Tính:
a) Khoảng cách từ đến
b) Góc giữa và
Bài 4
Cho hình chóp có , , . Tính góc nhị diện .
Tóm tắt
Định lý quan trọng
| Định lý | Nội dung |
|---|---|
| Đường thẳng // mp | khi |
| Hai mp song song | khi cắt nhau và |
| Giao tuyến | Hai mp song song cắt mp thứ ba theo hai giao tuyến song song |
Key Points
- 3 vị trí tương đối đường & mp: Chứa nhau, song song, cắt nhau
- 3 vị trí tương đối hai mp: Trùng nhau, song song, cắt nhau
- Cách c/m song song: Dùng định lý, hoặc dựng mp trung gian
- Lưu ý: Đường thẳng song song với mp thì song song với giao tuyến của mp đó
Lỗi thường gặp và cách tránh:
| Sai | Đúng | Giải thích |
|---|---|---|
| Cần thêm | a có thể nằm trong (P) | |
| Hai mp có 1 đường // là song song | Cần 2 đường cắt nhau | 1 đường không đủ |
| Có thể cắt nhau hoặc chéo nhau | Song song với mp không đảm bảo song song nhau | |
| Góc giữa đường và mp = góc với mọi đường trong mp | Là góc với hình chiếu | Góc nhỏ nhất |
Mẹo nhớ: Luôn vẽ hình 3D, xác định rõ các mặt phẳng liên quan
Hoàn thành chương IV! Chuyển sang Chương V: Thống kê và Xác suất