Skip to Content
Cấp 3 (Lớp 10-12)Lớp 11Chương 3: Giới hạn. Hàm số liên tục

Chương 3: Giới hạn. Hàm số liên tục

Chương nền tảng cho Giải tích! Giới hạn là khái niệm cơ sở để định nghĩa đạo hàm và tích phân. Hãy nắm vững ý nghĩa và phương pháp tính.

Mục tiêu học tập

Sau khi hoàn thành chương này, bạn sẽ:

  • Hiểu khái niệm giới hạn của dãy số và hàm số
  • Tính được giới hạn bằng các phương pháp cơ bản
  • Nhận biết và xử lý các dạng vô định

Phần 1: Giới hạn của dãy số

1.1. Định nghĩa

Dãy số (un)(u_n)giới hạnLL khi n+n \to +\infty nếu unu_n tiến đến LL khi nn tăng vô hạn.

Ký hiệu: limn+un=L\lim_{n \to +\infty} u_n = L hoặc limun=L\lim u_n = L

Ý nghĩa trực quan của giới hạn:

limnun=L\lim_{n \to \infty} u_n = L nghĩa là: dù ta muốn unu_n gần LL đến mức nào (ε\varepsilon nhỏ bất kỳ), ta luôn tìm được vị trí NN sao cho từ đó trở đi (n>Nn > N), mọi unu_n đều nằm trong khoảng (Lε,L+ε)(L - \varepsilon, L + \varepsilon).

Ví dụ: limn1n=0\lim_{n \to \infty} \frac{1}{n} = 0

nnun=1nu_n = \frac{1}{n}Gần 0?
100.1Gần
1000.01Rất gần
10000.001Cực gần

unu_n không bao giờ bằng 0, nhưng nó tiến đến 0 khi nn \to \infty.

Định nghĩa chính xác (ε-δ): ε>0,NN:n>NunL<ε\forall \varepsilon > 0, \exists N \in \mathbb{N}^*: n > N \Rightarrow |u_n - L| < \varepsilon


1.2. Các giới hạn cơ bản

limn+c=c(c laˋ ha˘ˋng soˆˊ)\lim_{n \to +\infty} c = c \quad (\text{c là hằng số})

limn+1nk=0(k>0)\lim_{n \to +\infty} \frac{1}{n^k} = 0 \quad (k > 0)

limn+qn=0(q<1)\lim_{n \to +\infty} q^n = 0 \quad (|q| < 1)

limn+qn=+(q>1)\lim_{n \to +\infty} q^n = +\infty \quad (q > 1)

limn+an=1(a>0)\lim_{n \to +\infty} \sqrt[n]{a} = 1 \quad (a > 0)

limn+nn=1\lim_{n \to +\infty} \sqrt[n]{n} = 1

Minh họa tương tác giới hạn dãy số:

Đang tải đồ thị...

Hình minh họa định nghĩa giới hạn dãy số:

nuₙOLL+εL-ε12345NVới n > N: các điểm uₙ nằm trong dải (L-ε, L+ε)

Giải thích: Dãy số (uₙ) hội tụ về L nếu từ một số hạng nào đó (n > N), tất cả các số hạng đều nằm trong dải (L-ε, L+ε) với mọi ε > 0 cho trước. Dải này càng hẹp thì N cần càng lớn.


1.3. Các quy tắc tính giới hạn

Cho limun=L\lim u_n = Llimvn=M\lim v_n = M.

Quy tắcCông thức
Tổng/Hiệulim(un±vn)=L±M\lim (u_n \pm v_n) = L \pm M
Tíchlim(unvn)=LM\lim (u_n \cdot v_n) = L \cdot M
Thươnglimunvn=LM\lim \frac{u_n}{v_n} = \frac{L}{M} (với M0M \neq 0)
Lũy thừalimunk=Lk\lim u_n^k = L^k
Cănlimunk=Lk\lim \sqrt[k]{u_n} = \sqrt[k]{L} (với L0L \geq 0)

1.4. Giới hạn vô cực

Dãy có giới hạn ++\infty: limun=+\lim u_n = +\infty nếu unu_n tăng không bị chặn.

Dãy có giới hạn -\infty: limun=\lim u_n = -\infty nếu unu_n giảm không bị chặn.

Quy tắc tính với vô cực:

Phép tínhKết quả
L+(+)L + (+\infty)++\infty
L(+)L \cdot (+\infty) với L>0L > 0++\infty
L(+)L \cdot (+\infty) với L<0L < 0-\infty
(+)+(+)(+\infty) + (+\infty)++\infty
(+)(+)(+\infty) \cdot (+\infty)++\infty

Phần 2: Giới hạn của hàm số

2.1. Giới hạn tại một điểm

Định nghĩa: limxx0f(x)=L\lim_{x \to x_0} f(x) = L nếu khi xx tiến đến x0x_0 thì f(x)f(x) tiến đến LL.

Giới hạn một phía:

  • Giới hạn trái: limxx0f(x)\lim_{x \to x_0^-} f(x)
  • Giới hạn phải: limxx0+f(x)\lim_{x \to x_0^+} f(x)

limxx0f(x)\lim_{x \to x_0} f(x) tồn tại khi và chỉ khi giới hạn trái bằng giới hạn phải.


2.2. Giới hạn tại vô cực

limx+f(x)=L\lim_{x \to +\infty} f(x) = L

limxf(x)=L\lim_{x \to -\infty} f(x) = L


2.3. Các giới hạn đặc biệt

limx0sinxx=1\lim_{x \to 0} \frac{\sin x}{x} = 1

limx0tanxx=1\lim_{x \to 0} \frac{\tan x}{x} = 1

limx01cosxx2=12\lim_{x \to 0} \frac{1 - \cos x}{x^2} = \frac{1}{2}

limx+(1+1x)x=e\lim_{x \to +\infty} \left(1 + \frac{1}{x}\right)^x = e

limx0ex1x=1\lim_{x \to 0} \frac{e^x - 1}{x} = 1

limx0ln(1+x)x=1\lim_{x \to 0} \frac{\ln(1 + x)}{x} = 1


Phần 3: Các dạng vô định và cách khử

7 dạng vô định cần nhận biết:

DạngKý hiệuVí dụ
100\frac{0}{0}limx0sinxx\lim_{x \to 0} \frac{\sin x}{x}
2\frac{\infty}{\infty}limxx2ex\lim_{x \to \infty} \frac{x^2}{e^x}
300 \cdot \inftylimx0+xlnx\lim_{x \to 0^+} x \ln x
4\infty - \inftylimx(x2+xx)\lim_{x \to \infty} (\sqrt{x^2+x} - x)
5000^0limx0+xx\lim_{x \to 0^+} x^x
60\infty^0limxx1/x\lim_{x \to \infty} x^{1/x}
711^\inftylimx(1+1x)x\lim_{x \to \infty} (1 + \frac{1}{x})^x

Tại sao gọi là “vô định”? Vì không thể tính trực tiếp bằng thay số, cần biến đổi trước!

3.1. Dạng 00\frac{0}{0}

Phương pháp:

  1. Phân tích thành nhân tử và giản ước
  2. Nhân liên hợp nếu có căn
  3. Sử dụng giới hạn đặc biệt (sinxx\frac{\sin x}{x}, ex1x\frac{e^x - 1}{x}, …)

Ví dụ chi tiết: limx1x21x1=limx1(x1)(x+1)x1=limx1(x+1)=2\lim_{x \to 1} \frac{x^2 - 1}{x - 1} = \lim_{x \to 1} \frac{(x-1)(x+1)}{x-1} = \lim_{x \to 1} (x+1) = 2

Liên hệ Đại học - Quy tắc L’Hôpital:

Ở đại học, với dạng 00\frac{0}{0} hoặc \frac{\infty}{\infty}:

limxaf(x)g(x)=limxaf(x)g(x)\lim_{x \to a} \frac{f(x)}{g(x)} = \lim_{x \to a} \frac{f'(x)}{g'(x)}

Ví dụ: limx0sinxx=LHlimx0cosx1=1\lim_{x \to 0} \frac{\sin x}{x} \stackrel{L'H}{=} \lim_{x \to 0} \frac{\cos x}{1} = 1

3.2. Dạng \frac{\infty}{\infty}

Phương pháp:

  1. Chia cả tử và mẫu cho lũy thừa cao nhất của xx (hoặc nn)
  2. So sánh bậc của tử và mẫu

Quy tắc với đa thức:

Cho P(x)=amxm+...P(x) = a_m x^m + ...Q(x)=bnxn+...Q(x) = b_n x^n + ...

limxP(x)Q(x)={0neˆˊm<nambnneˆˊm=n±neˆˊm>n\lim_{x \to \infty} \frac{P(x)}{Q(x)} = \begin{cases} 0 & \text{nếu } m < n \\ \frac{a_m}{b_n} & \text{nếu } m = n \\ \pm\infty & \text{nếu } m > n \end{cases}


3.3. Dạng \infty - \infty

Phương pháp:

  1. Đưa về dạng 00\frac{0}{0} hoặc \frac{\infty}{\infty}
  2. Nhân liên hợp (với biểu thức chứa căn)

Phần 4: Hàm số liên tục

4.1. Định nghĩa

Hàm số f(x)f(x) liên tục tại x0x_0 nếu:

limxx0f(x)=f(x0)\lim_{x \to x_0} f(x) = f(x_0)

Ba điều kiện tương đương:

  1. f(x0)f(x_0) xác định
  2. limxx0f(x)\lim_{x \to x_0} f(x) tồn tại
  3. limxx0f(x)=f(x0)\lim_{x \to x_0} f(x) = f(x_0)

4.2. Các hàm số liên tục

  • Hàm đa thức liên tục trên R\mathbb{R}
  • Hàm phân thức liên tục trên TXĐ
  • Hàm lượng giác liên tục trên TXĐ
  • Hàm căn, mũ, logarit liên tục trên TXĐ

Lỗi thường gặp với giới hạn:

  1. Dạng vô định 00\frac{0}{0}: KHÔNG được kết luận = 0! Phải phân tích nhân tử hoặc nhân liên hợp
  2. Nhầm \frac{\infty}{\infty}: Chia cả tử và mẫu cho xnx^n (bậc cao nhất), KHÔNG triệt tiêu \infty
  3. Quên bậc cao nhất: limaxn+bxm+\lim \frac{ax^n + \dots}{bx^m + \dots}: chỉ cần so sánh nnmm

Bài tập mẫu có lời giải

Bài 1: Giới hạn dãy số

Đề bài: Tính limn+3n2+2n12n2+5\lim_{n \to +\infty} \frac{3n^2 + 2n - 1}{2n^2 + 5}

Lời giải chi tiết:

Nhắc lại: Với dạng \frac{\infty}{\infty}, chia cả tử và mẫu cho lũy thừa cao nhất của nn.

Bước 1: Nhận dạng - Đây là dạng \frac{\infty}{\infty}

Lý do: Khi n+n \to +\infty, cả tử 3n2+2n13n^2 + 2n - 1 và mẫu 2n2+52n^2 + 5 đều tiến đến ++\infty.

Bước 2: Chia cả tử và mẫu cho n2n^2 (lũy thừa cao nhất)

limn+3n2+2n12n2+5=limn+3+2n1n22+5n2\lim_{n \to +\infty} \frac{3n^2 + 2n - 1}{2n^2 + 5} = \lim_{n \to +\infty} \frac{3 + \frac{2}{n} - \frac{1}{n^2}}{2 + \frac{5}{n^2}}

Lý do: Chia cho n2n^2 để đưa về dạng có các hạng 1n\frac{1}{n}, 1n2\frac{1}{n^2} → dễ tính khi nn \to \infty.

Bước 3: Áp dụng giới hạn cơ bản: lim1nk=0\lim \frac{1}{n^k} = 0

Khi n+n \to +\infty: 2n0\frac{2}{n} \to 0, 1n20\frac{1}{n^2} \to 0, 5n20\frac{5}{n^2} \to 0

=3+002+0=32= \frac{3 + 0 - 0}{2 + 0} = \frac{3}{2}

Kiểm tra: Thử với n=1000n = 1000: 3106+200012106+531062106=1.5\frac{3 \cdot 10^6 + 2000 - 1}{2 \cdot 10^6 + 5} \approx \frac{3 \cdot 10^6}{2 \cdot 10^6} = 1.5


Bài 2: Giới hạn dạng 00\frac{0}{0}

Đề bài: Tính limx2x24x2\lim_{x \to 2} \frac{x^2 - 4}{x - 2}

Lời giải chi tiết:

Nhắc lại: Với dạng 00\frac{0}{0}, phân tích nhân tử để rút gọn.

Bước 1: Thay x=2x = 2 để nhận dạng 22422=00\frac{2^2 - 4}{2 - 2} = \frac{0}{0} → Dạng vô định

Lý do: Không thể thay trực tiếp vì mẫu số bằng 0.

Bước 2: Phân tích nhân tử tử số x24=(x2)(x+2)x^2 - 4 = (x - 2)(x + 2)

Lý do: Dùng hằng đẳng thức a2b2=(ab)(a+b)a^2 - b^2 = (a-b)(a+b) với a=xa = x, b=2b = 2.

Bước 3: Rút gọn và tính giới hạn limx2(x2)(x+2)x2=limx2(x+2)=2+2=4\lim_{x \to 2} \frac{(x-2)(x+2)}{x - 2} = \lim_{x \to 2} (x + 2) = 2 + 2 = 4

Lý do: Với x2x \neq 2, ta có thể rút gọn (x2)(x-2) ở tử và mẫu.

Kiểm tra: Thử x=2.001x = 2.001: 2.001242.0012=0.0040010.0014\frac{2.001^2 - 4}{2.001 - 2} = \frac{0.004001}{0.001} \approx 4


Bài 3: Giới hạn với căn

Đề bài: Tính limx1x1x1\lim_{x \to 1} \frac{\sqrt{x} - 1}{x - 1}

Lời giải chi tiết:

Nhắc lại: Dạng 00\frac{0}{0} có căn → Nhân liên hợp để khử căn.

Bước 1: Nhận dạng 1111=00\frac{\sqrt{1} - 1}{1 - 1} = \frac{0}{0} → Dạng vô định

Bước 2: Nhân tử và mẫu với biểu thức liên hợp (x+1)(\sqrt{x} + 1)

limx1(x1)(x+1)(x1)(x+1)\lim_{x \to 1} \frac{(\sqrt{x} - 1)(\sqrt{x} + 1)}{(x - 1)(\sqrt{x} + 1)}

Lý do: (x1)(x+1)=x1(\sqrt{x} - 1)(\sqrt{x} + 1) = x - 1 theo hằng đẳng thức (ab)(a+b)=a2b2(a-b)(a+b) = a^2 - b^2.

Bước 3: Rút gọn =limx1x1(x1)(x+1)=limx11x+1= \lim_{x \to 1} \frac{x - 1}{(x - 1)(\sqrt{x} + 1)} = \lim_{x \to 1} \frac{1}{\sqrt{x} + 1}

Bước 4: Thay x=1x = 1 =11+1=12= \frac{1}{\sqrt{1} + 1} = \frac{1}{2}

Kiểm tra: Thử x=1.01x = 1.01: 1.0111.011=0.00499...0.010.5\frac{\sqrt{1.01} - 1}{1.01 - 1} = \frac{0.00499...}{0.01} \approx 0.5


Bài 4: Giới hạn lượng giác

Đề bài: Tính limx0sin3xx\lim_{x \to 0} \frac{\sin 3x}{x}

Lời giải chi tiết:

Nhắc lại: Giới hạn đặc biệt: limt0sintt=1\lim_{t \to 0} \frac{\sin t}{t} = 1

Bước 1: Biến đổi để xuất hiện sin3x3x\frac{\sin 3x}{3x}

limx0sin3xx=limx0sin3x3x3\lim_{x \to 0} \frac{\sin 3x}{x} = \lim_{x \to 0} \frac{\sin 3x}{3x} \cdot 3

Lý do: Nhân và chia cho 3 để tạo dạng sintt\frac{\sin t}{t} với t=3xt = 3x.

Bước 2: Áp dụng giới hạn đặc biệt

Khi x0x \to 0 thì 3x03x \to 0, nên: limx0sin3x3x=1\lim_{x \to 0} \frac{\sin 3x}{3x} = 1

Bước 3: Tính kết quả =13=3= 1 \cdot 3 = 3

Mẹo nhớ: limx0sinaxbx=ab\lim_{x \to 0} \frac{\sin ax}{bx} = \frac{a}{b} (hệ số trước xx ở tử chia cho hệ số ở mẫu).


Bài 5: Giới hạn tại vô cực với căn

Đề bài: Tính limx+(x2+xx)\lim_{x \to +\infty} (\sqrt{x^2 + x} - x)

Lời giải chi tiết:

Nhắc lại: Dạng \infty - \infty với căn → Nhân liên hợp.

Bước 1: Nhận dạng Khi x+x \to +\infty: x2+x+\sqrt{x^2 + x} \to +\inftyx+x \to +\infty → Dạng \infty - \infty

Lý do: Không thể tính \infty - \infty trực tiếp, cần biến đổi.

Bước 2: Nhân và chia cho biểu thức liên hợp

limx+(x2+xx)x2+x+xx2+x+x\lim_{x \to +\infty} (\sqrt{x^2 + x} - x) \cdot \frac{\sqrt{x^2 + x} + x}{\sqrt{x^2 + x} + x}

=limx+(x2+x)x2x2+x+x=limx+xx2+x+x= \lim_{x \to +\infty} \frac{(x^2 + x) - x^2}{\sqrt{x^2 + x} + x} = \lim_{x \to +\infty} \frac{x}{\sqrt{x^2 + x} + x}

Lý do: (AB)(A+B)=A2B2(A - B)(A + B) = A^2 - B^2 giúp khử căn ở tử.

Bước 3: Chia cả tử và mẫu cho xx (với x>0x > 0)

=limx+11+1x+1= \lim_{x \to +\infty} \frac{1}{\sqrt{1 + \frac{1}{x}} + 1}

Lý do: x2+x=x1+1x=x1+1x\sqrt{x^2 + x} = |x|\sqrt{1 + \frac{1}{x}} = x\sqrt{1 + \frac{1}{x}} (do x>0x > 0).

Bước 4: Thay giới hạn =11+0+1=12= \frac{1}{\sqrt{1 + 0} + 1} = \frac{1}{2}

Kiểm tra: Thử x=10000x = 10000: 100002+100001000010000.510000=0.5\sqrt{10000^2 + 10000} - 10000 \approx 10000.5 - 10000 = 0.5


Bài tập tự luyện

Bài 1

Tính các giới hạn dãy số:

a) limn+n3+2n3n3n2+1\lim_{n \to +\infty} \frac{n^3 + 2n}{3n^3 - n^2 + 1}

b) limn+2n+3n2n3n\lim_{n \to +\infty} \frac{2^n + 3^n}{2^n - 3^n}

c) limn+(n2+nn)\lim_{n \to +\infty} (\sqrt{n^2 + n} - n)

Bài 2

Tính các giới hạn hàm số:

a) limx3x29x25x+6\lim_{x \to 3} \frac{x^2 - 9}{x^2 - 5x + 6}

b) limx01+x1x\lim_{x \to 0} \frac{\sqrt{1 + x} - 1}{x}

c) limx+2x23x+1x2+x2\lim_{x \to +\infty} \frac{2x^2 - 3x + 1}{x^2 + x - 2}

Bài 3

Tính các giới hạn lượng giác:

a) limx0sin5xsin3x\lim_{x \to 0} \frac{\sin 5x}{\sin 3x}

b) limx01cosxx2\lim_{x \to 0} \frac{1 - \cos x}{x^2}

c) limx0tanxsinxx3\lim_{x \to 0} \frac{\tan x - \sin x}{x^3}

Bài 4

Tìm aa để hàm số liên tục tại x=1x = 1:

f(x)={x21x1neˆˊx1aneˆˊx=1f(x) = \begin{cases} \frac{x^2 - 1}{x - 1} & \text{nếu } x \neq 1 \\ a & \text{nếu } x = 1 \end{cases}


Tóm tắt

Công thức quan trọng

Giới hạnKết quả
limx0sinxx\lim_{x \to 0} \frac{\sin x}{x}11
limx01cosxx2\lim_{x \to 0} \frac{1 - \cos x}{x^2}12\frac{1}{2}
limx0tanxx\lim_{x \to 0} \frac{\tan x}{x}11
limn(1+1n)n\lim_{n \to \infty} \left(1 + \frac{1}{n}\right)^nee

Key Points

  • Dạng vô định: 00\frac{0}{0}, \frac{\infty}{\infty}, \infty - \infty, 00 \cdot \infty
  • Giới hạn dãy số: Chia cả tử và mẫu cho nkn^k (k là bậc cao nhất)
  • Liên tục tại điểm: limxx0f(x)=f(x0)\lim_{x \to x_0} f(x) = f(x_0)
  • Lưu ý: Kiểm tra giới hạn trái và phải khi hàm số xác định khác nhau hai bên

Lỗi thường gặp và cách tránh:

SaiĐúngGiải thích
lim00=0\lim \frac{0}{0} = 0Dạng vô định, cần biến đổi00\frac{0}{0} không xác định
limx0sin2xx=1\lim_{x \to 0} \frac{\sin 2x}{x} = 1=2= 2sin2xx=2sin2x2x\frac{\sin 2x}{x} = 2 \cdot \frac{\sin 2x}{2x}
lim(fg)=limflimg\lim (f \cdot g) = \lim f \cdot \lim g luôn đúngChỉ đúng khi cả hai giới hạn tồn tạiDạng 00 \cdot \infty cần xử lý riêng
n2+nn=n\sqrt{n^2 + n} - n = n=12= \frac{1}{2} khi nn \to \inftyNhân liên hợp để tính

Mẹo nhớ: Gặp vô định thì biến đổi: phân tích, liên hợp, L’Hospital

Hoàn thành chương III! Chuyển sang Chương IV: Hình học không gian

Last updated on