Chương 3: Giới hạn. Hàm số liên tục
Chương nền tảng cho Giải tích! Giới hạn là khái niệm cơ sở để định nghĩa đạo hàm và tích phân. Hãy nắm vững ý nghĩa và phương pháp tính.
Mục tiêu học tập
Sau khi hoàn thành chương này, bạn sẽ:
- Hiểu khái niệm giới hạn của dãy số và hàm số
- Tính được giới hạn bằng các phương pháp cơ bản
- Nhận biết và xử lý các dạng vô định
Phần 1: Giới hạn của dãy số
1.1. Định nghĩa
Dãy số có giới hạn là khi nếu tiến đến khi tăng vô hạn.
Ký hiệu: hoặc
Ý nghĩa trực quan của giới hạn:
nghĩa là: dù ta muốn gần đến mức nào ( nhỏ bất kỳ), ta luôn tìm được vị trí sao cho từ đó trở đi (), mọi đều nằm trong khoảng .
Ví dụ:
| Gần 0? | ||
|---|---|---|
| 10 | 0.1 | Gần |
| 100 | 0.01 | Rất gần |
| 1000 | 0.001 | Cực gần |
Dù không bao giờ bằng 0, nhưng nó tiến đến 0 khi .
Định nghĩa chính xác (ε-δ):
1.2. Các giới hạn cơ bản
Minh họa tương tác giới hạn dãy số:
Hình minh họa định nghĩa giới hạn dãy số:
Giải thích: Dãy số (uₙ) hội tụ về L nếu từ một số hạng nào đó (n > N), tất cả các số hạng đều nằm trong dải (L-ε, L+ε) với mọi ε > 0 cho trước. Dải này càng hẹp thì N cần càng lớn.
1.3. Các quy tắc tính giới hạn
Cho và .
| Quy tắc | Công thức |
|---|---|
| Tổng/Hiệu | |
| Tích | |
| Thương | (với ) |
| Lũy thừa | |
| Căn | (với ) |
1.4. Giới hạn vô cực
Dãy có giới hạn : nếu tăng không bị chặn.
Dãy có giới hạn : nếu giảm không bị chặn.
Quy tắc tính với vô cực:
| Phép tính | Kết quả |
|---|---|
| với | |
| với | |
Phần 2: Giới hạn của hàm số
2.1. Giới hạn tại một điểm
Định nghĩa: nếu khi tiến đến thì tiến đến .
Giới hạn một phía:
- Giới hạn trái:
- Giới hạn phải:
tồn tại khi và chỉ khi giới hạn trái bằng giới hạn phải.
2.2. Giới hạn tại vô cực
2.3. Các giới hạn đặc biệt
Phần 3: Các dạng vô định và cách khử
7 dạng vô định cần nhận biết:
| Dạng | Ký hiệu | Ví dụ |
|---|---|---|
| 1 | ||
| 2 | ||
| 3 | ||
| 4 | ||
| 5 | ||
| 6 | ||
| 7 |
Tại sao gọi là “vô định”? Vì không thể tính trực tiếp bằng thay số, cần biến đổi trước!
3.1. Dạng
Phương pháp:
- Phân tích thành nhân tử và giản ước
- Nhân liên hợp nếu có căn
- Sử dụng giới hạn đặc biệt (, , …)
Ví dụ chi tiết:
Liên hệ Đại học - Quy tắc L’Hôpital:
Ở đại học, với dạng hoặc :
Ví dụ:
3.2. Dạng
Phương pháp:
- Chia cả tử và mẫu cho lũy thừa cao nhất của (hoặc )
- So sánh bậc của tử và mẫu
Quy tắc với đa thức:
Cho và
3.3. Dạng
Phương pháp:
- Đưa về dạng hoặc
- Nhân liên hợp (với biểu thức chứa căn)
Phần 4: Hàm số liên tục
4.1. Định nghĩa
Hàm số liên tục tại nếu:
Ba điều kiện tương đương:
- xác định
- tồn tại
4.2. Các hàm số liên tục
- Hàm đa thức liên tục trên
- Hàm phân thức liên tục trên TXĐ
- Hàm lượng giác liên tục trên TXĐ
- Hàm căn, mũ, logarit liên tục trên TXĐ
Lỗi thường gặp với giới hạn:
- Dạng vô định : KHÔNG được kết luận = 0! Phải phân tích nhân tử hoặc nhân liên hợp
- Nhầm : Chia cả tử và mẫu cho (bậc cao nhất), KHÔNG triệt tiêu
- Quên bậc cao nhất: : chỉ cần so sánh và
Bài tập mẫu có lời giải
Bài 1: Giới hạn dãy số
Đề bài: Tính
Lời giải chi tiết:
Nhắc lại: Với dạng , chia cả tử và mẫu cho lũy thừa cao nhất của .
Bước 1: Nhận dạng - Đây là dạng
Lý do: Khi , cả tử và mẫu đều tiến đến .
Bước 2: Chia cả tử và mẫu cho (lũy thừa cao nhất)
Lý do: Chia cho để đưa về dạng có các hạng , → dễ tính khi .
Bước 3: Áp dụng giới hạn cơ bản:
Khi : , ,
Kiểm tra: Thử với : ✓
Bài 2: Giới hạn dạng
Đề bài: Tính
Lời giải chi tiết:
Nhắc lại: Với dạng , phân tích nhân tử để rút gọn.
Bước 1: Thay để nhận dạng → Dạng vô định
Lý do: Không thể thay trực tiếp vì mẫu số bằng 0.
Bước 2: Phân tích nhân tử tử số
Lý do: Dùng hằng đẳng thức với , .
Bước 3: Rút gọn và tính giới hạn
Lý do: Với , ta có thể rút gọn ở tử và mẫu.
Kiểm tra: Thử : ✓
Bài 3: Giới hạn với căn
Đề bài: Tính
Lời giải chi tiết:
Nhắc lại: Dạng có căn → Nhân liên hợp để khử căn.
Bước 1: Nhận dạng → Dạng vô định
Bước 2: Nhân tử và mẫu với biểu thức liên hợp
Lý do: theo hằng đẳng thức .
Bước 3: Rút gọn
Bước 4: Thay
Kiểm tra: Thử : ✓
Bài 4: Giới hạn lượng giác
Đề bài: Tính
Lời giải chi tiết:
Nhắc lại: Giới hạn đặc biệt:
Bước 1: Biến đổi để xuất hiện
Lý do: Nhân và chia cho 3 để tạo dạng với .
Bước 2: Áp dụng giới hạn đặc biệt
Khi thì , nên:
Bước 3: Tính kết quả
Mẹo nhớ: (hệ số trước ở tử chia cho hệ số ở mẫu).
Bài 5: Giới hạn tại vô cực với căn
Đề bài: Tính
Lời giải chi tiết:
Nhắc lại: Dạng với căn → Nhân liên hợp.
Bước 1: Nhận dạng Khi : và → Dạng
Lý do: Không thể tính trực tiếp, cần biến đổi.
Bước 2: Nhân và chia cho biểu thức liên hợp
Lý do: giúp khử căn ở tử.
Bước 3: Chia cả tử và mẫu cho (với )
Lý do: (do ).
Bước 4: Thay giới hạn
Kiểm tra: Thử : ✓
Bài tập tự luyện
Bài 1
Tính các giới hạn dãy số:
a)
b)
c)
Bài 2
Tính các giới hạn hàm số:
a)
b)
c)
Bài 3
Tính các giới hạn lượng giác:
a)
b)
c)
Bài 4
Tìm để hàm số liên tục tại :
Tóm tắt
Công thức quan trọng
| Giới hạn | Kết quả |
|---|---|
Key Points
- Dạng vô định: , , ,
- Giới hạn dãy số: Chia cả tử và mẫu cho (k là bậc cao nhất)
- Liên tục tại điểm:
- Lưu ý: Kiểm tra giới hạn trái và phải khi hàm số xác định khác nhau hai bên
Lỗi thường gặp và cách tránh:
| Sai | Đúng | Giải thích |
|---|---|---|
| Dạng vô định, cần biến đổi | không xác định | |
| luôn đúng | Chỉ đúng khi cả hai giới hạn tồn tại | Dạng cần xử lý riêng |
| khi | Nhân liên hợp để tính |
Mẹo nhớ: Gặp vô định thì biến đổi: phân tích, liên hợp, L’Hospital
Hoàn thành chương III! Chuyển sang Chương IV: Hình học không gian