Skip to Content
Cấp 3 (Lớp 10-12)Lớp 12Chương 5: Phương trình mặt phẳng

Chương 5: Phương trình mặt phẳng trong không gian

Chương quan trọng cho thi THPT! Hình học không gian Oxyz là chủ đề thường gặp với 1-2 câu trong đề thi.

Mục tiêu học tập

Sau khi hoàn thành bài này, bạn sẽ:

  • Hiểu khái niệm vector pháp tuyến của mặt phẳng
  • Viết được phương trình mặt phẳng ở các dạng
  • Tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng
  • Xác định vị trí tương đối của các mặt phẳng

§1. Vector pháp tuyến của mặt phẳng

1.1. Định nghĩa

Vector n0\vec{n} \neq \vec{0} được gọi là vector pháp tuyến của mặt phẳng (α)(\alpha) nếu n\vec{n} vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong (α)(\alpha).

Nhận xét: Nếu n\vec{n} là vector pháp tuyến của (α)(\alpha) thì knk\vec{n} (k0k \neq 0) cũng là vector pháp tuyến của (α)(\alpha).

1.2. Cách tìm vector pháp tuyến

Cách 1: Nếu (α)(\alpha) chứa 2 vector u\vec{u}v\vec{v} không cùng phương: n=[u,v]\vec{n} = [\vec{u}, \vec{v}] (tích có hướng)

Với u=(u1,u2,u3)\vec{u} = (u_1, u_2, u_3)v=(v1,v2,v3)\vec{v} = (v_1, v_2, v_3): n=(u2v3u3v2,u3v1u1v3,u1v2u2v1)\vec{n} = (u_2v_3 - u_3v_2, u_3v_1 - u_1v_3, u_1v_2 - u_2v_1)

Cách 2: Từ phương trình mặt phẳng ax+by+cz+d=0ax + by + cz + d = 0: n=(a,b,c)\vec{n} = (a, b, c)

Hình minh họa mặt phẳng trong không gian:

(P)M₀→n→a→b→n ⊥ (P): A(x-x₀) + B(y-y₀) + C(z-z₀) = 0

Giải thích: Vector pháp tuyến n\vec{n} vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng. Mặt phẳng được xác định bởi 1 điểm và 1 vector pháp tuyến.

Vector pháp tuyến là gì? Hãy tưởng tượng bạn cắm 1 cây kim vuông góc với mặt bàn — cây kim đó chính là vector pháp tuyến! Biết n\vec{n} = biết “hướng” của mặt phẳng.

Lỗi thường gặp với PT mặt phẳng:

  1. Quên trị tuyệt đối trong CT khoảng cách: d=d = \frac{|\dots|}{\dots}, khoảng cách luôn dương
  2. Nhầm vector pháp tuyến: Từ ax+by+cz+d=0ax + by + cz + d = 0, n=(a,b,c)\vec{n} = (a, b, c) — NOT (a,b,c,d)(a, b, c, d)
  3. Góc giữa 2 MP: Dùng n1n2|\vec{n_1} \cdot \vec{n_2}| (trị tuyệt đối), vì góc luôn ≤ 90°

§2. Phương trình mặt phẳng

2.1. Phương trình tổng quát

Mặt phẳng (α)(\alpha) đi qua M0(x0,y0,z0)M_0(x_0, y_0, z_0) với vector pháp tuyến n=(a,b,c)\vec{n} = (a, b, c):

a(xx0)+b(yy0)+c(zz0)=0a(x - x_0) + b(y - y_0) + c(z - z_0) = 0

Hay dạng khai triển: ax+by+cz+d=0ax + by + cz + d = 0

Quan trọng: Từ PT ax+by+cz+d=0ax + by + cz + d = 0, ta đọc ngay n=(a,b,c)\vec{n} = (a, b, c)


2.2. Phương trình đoạn chắn

Mặt phẳng cắt trục OxOx, OyOy, OzOz lần lượt tại A(a,0,0)A(a, 0, 0), B(0,b,0)B(0, b, 0), C(0,0,c)C(0, 0, c):

xa+yb+zc=1\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1


2.3. Các mặt phẳng đặc biệt

Mặt phẳngPhương trìnhVector pháp tuyến
Song song OxyOxyz=cz = cn=(0,0,1)\vec{n} = (0, 0, 1)
Song song OxzOxzy=by = bn=(0,1,0)\vec{n} = (0, 1, 0)
Song song OyzOyzx=ax = an=(1,0,0)\vec{n} = (1, 0, 0)
Chứa OxOxby+cz=0by + cz = 0n=(0,b,c)\vec{n} = (0, b, c)
Chứa OyOyax+cz=0ax + cz = 0n=(a,0,c)\vec{n} = (a, 0, c)
Chứa OzOzax+by=0ax + by = 0n=(a,b,0)\vec{n} = (a, b, 0)

§3. Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng

Công thức

Cho điểm M0(x0,y0,z0)M_0(x_0, y_0, z_0) và mặt phẳng (α):ax+by+cz+d=0(\alpha): ax + by + cz + d = 0.

d(M0,(α))=ax0+by0+cz0+da2+b2+c2d(M_0, (\alpha)) = \frac{|ax_0 + by_0 + cz_0 + d|}{\sqrt{a^2 + b^2 + c^2}}

Ghi nhớ: Công thức này tương tự công thức khoảng cách trong mặt phẳng Oxy, chỉ thêm czczc2c^2.


§4. Vị trí tương đối của hai mặt phẳng

Cho (α):a1x+b1y+c1z+d1=0(\alpha): a_1x + b_1y + c_1z + d_1 = 0(β):a2x+b2y+c2z+d2=0(\beta): a_2x + b_2y + c_2z + d_2 = 0

Vị tríĐiều kiện
Song songa1a2=b1b2=c1c2d1d2\frac{a_1}{a_2} = \frac{b_1}{b_2} = \frac{c_1}{c_2} \neq \frac{d_1}{d_2}
Trùng nhaua1a2=b1b2=c1c2=d1d2\frac{a_1}{a_2} = \frac{b_1}{b_2} = \frac{c_1}{c_2} = \frac{d_1}{d_2}
Cắt nhaun1\vec{n_1} không cùng phương n2\vec{n_2}

Góc giữa hai mặt phẳng

cosφ=a1a2+b1b2+c1c2a12+b12+c12a22+b22+c22\cos\varphi = \frac{|a_1a_2 + b_1b_2 + c_1c_2|}{\sqrt{a_1^2 + b_1^2 + c_1^2} \cdot \sqrt{a_2^2 + b_2^2 + c_2^2}}

Chú ý: Hai mặt phẳng vuông góc khi a1a2+b1b2+c1c2=0a_1a_2 + b_1b_2 + c_1c_2 = 0


Bài tập mẫu có lời giải

Bài 1: Viết phương trình mặt phẳng

Đề bài: Viết phương trình mặt phẳng (α)(\alpha) đi qua A(1,2,1)A(1, 2, -1) và có vector pháp tuyến n=(2,3,1)\vec{n} = (2, -3, 1).

Lời giải:

Nhắc lại: PT mặt phẳng qua M0(x0,y0,z0)M_0(x_0, y_0, z_0) với n=(a,b,c)\vec{n} = (a, b, c): a(xx0)+b(yy0)+c(zz0)=0a(x - x_0) + b(y - y_0) + c(z - z_0) = 0

Bước 1: Áp dụng công thức 2(x1)+(3)(y2)+1(z(1))=02(x - 1) + (-3)(y - 2) + 1(z - (-1)) = 0

Lý do: Ta thay tọa độ điểm A vào (x0,y0,z0)(x_0, y_0, z_0) và thành phần của n\vec{n} vào (a,b,c)(a, b, c).

Bước 2: Khai triển 2x23y+6+z+1=02x - 2 - 3y + 6 + z + 1 = 0

Bước 3: Rút gọn 2x3y+z+5=02x - 3y + z + 5 = 0

Kiểm tra: Thay A(1, 2, -1): 2(1)3(2)+(1)+5=261+5=02(1) - 3(2) + (-1) + 5 = 2 - 6 - 1 + 5 = 0


Bài 2: Mặt phẳng qua 3 điểm

Đề bài: Viết phương trình mặt phẳng (α)(\alpha) đi qua 3 điểm A(1,0,0)A(1, 0, 0), B(0,2,0)B(0, 2, 0), C(0,0,3)C(0, 0, 3).

Lời giải:

Phương pháp: Tìm 2 vector chỉ phương AB\vec{AB}, AC\vec{AC}, rồi tính n=[AB,AC]\vec{n} = [\vec{AB}, \vec{AC}]

Lý do: Từ 3 điểm ta chưa có n\vec{n}, nhưng có 2 vector nằm trong mặt phẳng. Tích có hướng của 2 vector này cho ta n\vec{n} vuông góc với cả hai.

Bước 1: Tính các vector AB=(1,2,0),AC=(1,0,3)\vec{AB} = (-1, 2, 0), \quad \vec{AC} = (-1, 0, 3)

Bước 2: Tính tích có hướng n=[AB,AC]=ijk120103\vec{n} = [\vec{AB}, \vec{AC}] = \begin{vmatrix} \vec{i} & \vec{j} & \vec{k} \\ -1 & 2 & 0 \\ -1 & 0 & 3 \end{vmatrix}

=(2300,0(1)(1)3,(1)02(1))= (2 \cdot 3 - 0 \cdot 0, 0 \cdot (-1) - (-1) \cdot 3, (-1) \cdot 0 - 2 \cdot (-1)) =(6,3,2)= (6, 3, 2)

Bước 3: Viết PT mặt phẳng qua A với n=(6,3,2)\vec{n} = (6, 3, 2) 6(x1)+3(y0)+2(z0)=06(x - 1) + 3(y - 0) + 2(z - 0) = 0 6x+3y+2z6=06x + 3y + 2z - 6 = 0

Kiểm tra dạng đoạn chắn: x1+y2+z3=1\frac{x}{1} + \frac{y}{2} + \frac{z}{3} = 1


Bài 3: Khoảng cách

Đề bài: Tính khoảng cách từ M(2,1,3)M(2, 1, -3) đến mặt phẳng (α):2x2y+z+3=0(\alpha): 2x - 2y + z + 3 = 0.

Lời giải:

Công thức: d=ax0+by0+cz0+da2+b2+c2d = \frac{|ax_0 + by_0 + cz_0 + d|}{\sqrt{a^2 + b^2 + c^2}}

Bước 1: Xác định các hệ số

  • a=2a = 2, b=2b = -2, c=1c = 1, d=3d = 3
  • M(2,1,3)M(2, 1, -3)

Bước 2: Thay vào công thức d(M,(α))=2(2)+(2)(1)+1(3)+34+4+1d(M, (\alpha)) = \frac{|2(2) + (-2)(1) + 1(-3) + 3|}{\sqrt{4 + 4 + 1}}

Bước 3: Tính toán d=423+39=23=23d = \frac{|4 - 2 - 3 + 3|}{\sqrt{9}} = \frac{|2|}{3} = \frac{2}{3}


Bài tập tự luyện

Bài 1

Viết PT mặt phẳng qua A(2,1,3)A(2, -1, 3), song song với mặt phẳng 2xy+3z+5=02x - y + 3z + 5 = 0.

Bài 2

Viết PT mặt phẳng qua A(1,2,3)A(1, 2, 3) và vuông góc với cả hai mặt phẳng:

  • (α):x+yz2=0(\alpha): x + y - z - 2 = 0
  • (β):2xy+z+1=0(\beta): 2x - y + z + 1 = 0

Bài 3

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D' với A(0,0,0)A(0, 0, 0), B(3,0,0)B(3, 0, 0), D(0,2,0)D(0, 2, 0), A(0,0,1)A'(0, 0, 1). a) Viết PT các mặt phẳng (ABCD)(ABCD), (ABBA)(ABB'A') b) Tính khoảng cách từ AA' đến mặt phẳng (ABCD)(ABCD)


Tóm tắt công thức

Phương trình mặt phẳng tổng quát: ax+by+cz+d=0ax + by + cz + d = 0

Vector pháp tuyến: n=(a,b,c)\vec{n} = (a, b, c)

Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng: d=ax0+by0+cz0+da2+b2+c2d = \frac{|ax_0 + by_0 + cz_0 + d|}{\sqrt{a^2 + b^2 + c^2}}

Góc giữa 2 mặt phẳng: cosφ=n1n2n1n2\cos\varphi = \frac{|\vec{n_1} \cdot \vec{n_2}|}{|\vec{n_1}| \cdot |\vec{n_2}|}

Hai mặt phẳng vuông góc: a1a2+b1b2+c1c2=0a_1a_2 + b_1b_2 + c_1c_2 = 0


Lỗi thường gặp và cách tránh:

SaiĐúngGiải thích
Quên giá trị tuyệt đốid=......d = \frac{\|...\|}{...}Khoảng cách luôn dương
Vector pháp tuyến = hệ sốn=(a,b,c)\vec{n} = (a, b, c) bỏ dd là hằng số, không thuộc vector
Góc lớn hơn 90°Dùng n1n2\|\vec{n_1} \cdot \vec{n_2}\|Góc giữa MP luôn nhọn hoặc vuông
Vuông góc: tích hướng = 0Dùng tích vô hướng = 0n1n2=0\vec{n_1} \cdot \vec{n_2} = 0

Mẹo nhớ: “Vector pháp tuyến = a, b, c của phương trình”

Hoàn thành Chương 5! Chuyển sang Chương 5 (tiếp): Phương trình đường thẳng

Last updated on