Chương 5: Phương trình mặt phẳng trong không gian
Chương quan trọng cho thi THPT! Hình học không gian Oxyz là chủ đề thường gặp với 1-2 câu trong đề thi.
Mục tiêu học tập
Sau khi hoàn thành bài này, bạn sẽ:
- Hiểu khái niệm vector pháp tuyến của mặt phẳng
- Viết được phương trình mặt phẳng ở các dạng
- Tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng
- Xác định vị trí tương đối của các mặt phẳng
§1. Vector pháp tuyến của mặt phẳng
1.1. Định nghĩa
Vector được gọi là vector pháp tuyến của mặt phẳng nếu vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong .
Nhận xét: Nếu là vector pháp tuyến của thì () cũng là vector pháp tuyến của .
1.2. Cách tìm vector pháp tuyến
Cách 1: Nếu chứa 2 vector và không cùng phương: (tích có hướng)
Với và :
Cách 2: Từ phương trình mặt phẳng :
Hình minh họa mặt phẳng trong không gian:
Giải thích: Vector pháp tuyến vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng. Mặt phẳng được xác định bởi 1 điểm và 1 vector pháp tuyến.
Vector pháp tuyến là gì? Hãy tưởng tượng bạn cắm 1 cây kim vuông góc với mặt bàn — cây kim đó chính là vector pháp tuyến! Biết = biết “hướng” của mặt phẳng.
Lỗi thường gặp với PT mặt phẳng:
- Quên trị tuyệt đối trong CT khoảng cách: , khoảng cách luôn dương
- Nhầm vector pháp tuyến: Từ , — NOT
- Góc giữa 2 MP: Dùng (trị tuyệt đối), vì góc luôn ≤ 90°
§2. Phương trình mặt phẳng
2.1. Phương trình tổng quát
Mặt phẳng đi qua với vector pháp tuyến :
Hay dạng khai triển:
Quan trọng: Từ PT , ta đọc ngay
2.2. Phương trình đoạn chắn
Mặt phẳng cắt trục , , lần lượt tại , , :
2.3. Các mặt phẳng đặc biệt
| Mặt phẳng | Phương trình | Vector pháp tuyến |
|---|---|---|
| Song song | ||
| Song song | ||
| Song song | ||
| Chứa | ||
| Chứa | ||
| Chứa |
§3. Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng
Công thức
Cho điểm và mặt phẳng .
Ghi nhớ: Công thức này tương tự công thức khoảng cách trong mặt phẳng Oxy, chỉ thêm và .
§4. Vị trí tương đối của hai mặt phẳng
Cho và
| Vị trí | Điều kiện |
|---|---|
| Song song | |
| Trùng nhau | |
| Cắt nhau | không cùng phương |
Góc giữa hai mặt phẳng
Chú ý: Hai mặt phẳng vuông góc khi
Bài tập mẫu có lời giải
Bài 1: Viết phương trình mặt phẳng
Đề bài: Viết phương trình mặt phẳng đi qua và có vector pháp tuyến .
Lời giải:
Nhắc lại: PT mặt phẳng qua với :
Bước 1: Áp dụng công thức
Lý do: Ta thay tọa độ điểm A vào và thành phần của vào .
Bước 2: Khai triển
Bước 3: Rút gọn
Kiểm tra: Thay A(1, 2, -1): ✓
Bài 2: Mặt phẳng qua 3 điểm
Đề bài: Viết phương trình mặt phẳng đi qua 3 điểm , , .
Lời giải:
Phương pháp: Tìm 2 vector chỉ phương , , rồi tính
Lý do: Từ 3 điểm ta chưa có , nhưng có 2 vector nằm trong mặt phẳng. Tích có hướng của 2 vector này cho ta vuông góc với cả hai.
Bước 1: Tính các vector
Bước 2: Tính tích có hướng
Bước 3: Viết PT mặt phẳng qua A với
Kiểm tra dạng đoạn chắn: ✓
Bài 3: Khoảng cách
Đề bài: Tính khoảng cách từ đến mặt phẳng .
Lời giải:
Công thức:
Bước 1: Xác định các hệ số
- , , ,
Bước 2: Thay vào công thức
Bước 3: Tính toán
Bài tập tự luyện
Bài 1
Viết PT mặt phẳng qua , song song với mặt phẳng .
Bài 2
Viết PT mặt phẳng qua và vuông góc với cả hai mặt phẳng:
Bài 3
Cho hình hộp chữ nhật với , , , . a) Viết PT các mặt phẳng , b) Tính khoảng cách từ đến mặt phẳng
Tóm tắt công thức
Phương trình mặt phẳng tổng quát:
Vector pháp tuyến:
Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng:
Góc giữa 2 mặt phẳng:
Hai mặt phẳng vuông góc:
Lỗi thường gặp và cách tránh:
| Sai | Đúng | Giải thích |
|---|---|---|
| Quên giá trị tuyệt đối | Khoảng cách luôn dương | |
| Vector pháp tuyến = hệ số | bỏ d | d là hằng số, không thuộc vector |
| Góc lớn hơn 90° | Dùng | Góc giữa MP luôn nhọn hoặc vuông |
| Vuông góc: tích hướng = 0 | Dùng tích vô hướng = 0 |
Mẹo nhớ: “Vector pháp tuyến = a, b, c của phương trình”
Hoàn thành Chương 5! Chuyển sang Chương 5 (tiếp): Phương trình đường thẳng