Skip to Content
Cấp 3 (Lớp 10-12)Lớp 12Chương 1: Ứng dụng đạo hàm

Chương 1: Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số

Chương trọng tâm nhất của Lớp 12! Khảo sát hàm số là dạng bài quen thuộc trong mọi kỳ thi. Hãy nắm vững quy trình và các dạng đồ thị.

Mục tiêu học tập

Sau khi hoàn thành chương này, bạn sẽ:

  • Thành thạo quy trình khảo sát hàm số
  • Nhận dạng và vẽ đồ thị các loại hàm số
  • Tìm cực trị, GTLN-GTNN của hàm số
  • Áp dụng vào bài toán thực tế

Phần 1: Tính đơn điệu của hàm số

1.1. Định nghĩa

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) xác định trên khoảng (a,b)(a, b):

  • Đồng biến trên (a,b)(a, b): x1,x2(a,b),x1<x2f(x1)<f(x2)\forall x_1, x_2 \in (a,b), x_1 < x_2 \Rightarrow f(x_1) < f(x_2)
  • Nghịch biến trên (a,b)(a, b): x1,x2(a,b),x1<x2f(x1)>f(x2)\forall x_1, x_2 \in (a,b), x_1 < x_2 \Rightarrow f(x_1) > f(x_2)

Hàm số đồng biến hoặc nghịch biến trên K gọi chung là đơn điệu trên K.


1.2. Điều kiện cần

Cho ff có đạo hàm trên khoảng K:

  • Nếu ff đồng biến trên K thì f(x)0,xKf'(x) \geq 0, \forall x \in K (dấu = xảy ra tại hữu hạn điểm)
  • Nếu ff nghịch biến trên K thì f(x)0,xKf'(x) \leq 0, \forall x \in K (dấu = xảy ra tại hữu hạn điểm)

Lưu ý: Điều kiện cần không đảm bảo tính đơn điệu. Ví dụ: f(x)=x3f(x) = x^3f(0)=0f'(0) = 0 nhưng vẫn đồng biến trên R\mathbb{R}.


1.3. Điều kiện đủ (dùng đạo hàm)

Cho ff có đạo hàm trên (a,b)(a, b):

  • f(x)>0,x(a,b)ff'(x) > 0, \forall x \in (a,b) \Rightarrow f đồng biến trên (a,b)(a,b)
  • f(x)<0,x(a,b)ff'(x) < 0, \forall x \in (a,b) \Rightarrow f nghịch biến trên (a,b)(a,b)
  • f(x)=0,x(a,b)ff'(x) = 0, \forall x \in (a,b) \Rightarrow f hằng số trên (a,b)(a,b)

1.4. Quy tắc xét tính đơn điệu (4 bước)

BướcNội dung
Bước 1Tìm tập xác định D
Bước 2Tính đạo hàm f(x)f'(x)
Bước 3Giải f(x)=0f'(x) = 0, lập bảng xét dấu f(x)f'(x)
Bước 4Kết luận khoảng đồng biến, nghịch biến

Hình minh họa bảng biến thiên:

xf'(x)f(x)-∞x₁x₂+∞+00+-∞CT+∞

Giải thích: Bảng biến thiên thể hiện dấu của đạo hàm f’(x) và chiều biến thiên của hàm số. Khi f’(x) > 0, mũi tên đi lên (đồng biến). Khi f’(x) < 0, mũi tên đi xuống (nghịch biến).


1.5. Bài tập dạng: Hàm số chứa tham số m

Dạng 1: Hàm bậc 3 đồng biến trên R\mathbb{R}

Cho y=ax3+bx2+cx+dy = ax^3 + bx^2 + cx + d (a0)(a \neq 0). Để hàm số đồng biến trên R\mathbb{R}:

  • a>0a > 0Δ=b23ac0\Delta' = b^2 - 3ac \leq 0

Dạng 2: Hàm phân thức đồng biến trên TXĐ

Cho y=ax+bcx+dy = \frac{ax + b}{cx + d} (c0)(c \neq 0).

y=adbc(cx+d)2y' = \frac{ad - bc}{(cx + d)^2}

  • Đồng biến khi adbc>0ad - bc > 0
  • Nghịch biến khi adbc<0ad - bc < 0

1.6. Hàm số chứa giá trị tuyệt đối y=f(x)y = |f(x)|

Quy tắc vẽ bảng biến thiên:

  1. Lập BBT của f(x)f(x)
  2. Giữ nguyên phần f(x)0f(x) \geq 0
  3. Lấy đối xứng qua y=0y = 0 phần f(x)<0f(x) < 0

Ví dụ: Cho y=x24y = |x^2 - 4|.

Phân tích: f(x)=x24=0x=±2f(x) = x^2 - 4 = 0 \Rightarrow x = \pm 2

  • Khi x2|x| \geq 2: y=x24y = x^2 - 4 (giữ nguyên)
  • Khi x<2|x| < 2: y=(x24)=4x2y = -(x^2 - 4) = 4 - x^2 (đối xứng)

Kết luận: Hàm số đồng biến trên (2,0)(2,+)(-2, 0) \cup (2, +\infty), nghịch biến trên (,2)(0,2)(-\infty, -2) \cup (0, 2).


Phần 2: Cực trị của hàm số

2.1. Định nghĩa

Cực đại: x0x_0 là điểm cực đại nếu f(x)<f(x0)f(x) < f(x_0) với mọi xx trong lân cận của x0x_0.

Cực tiểu: x0x_0 là điểm cực tiểu nếu f(x)>f(x0)f(x) > f(x_0) với mọi xx trong lân cận của x0x_0.


2.2. Điều kiện cần (Quy tắc 1)

Nếu ff có cực trị tại x0x_0f(x0)f'(x_0) tồn tại thì f(x0)=0f'(x_0) = 0.

Quy trình tìm cực trị:

  1. Tìm f(x)f'(x)
  2. Giải f(x)=0f'(x) = 0
  3. Lập bảng biến thiên hoặc dùng đạo hàm cấp hai

2.3. Quy tắc 1: Dùng bảng biến thiên

  • f(x)f'(x) đổi dấu từ ++ sang - qua x0x_0: x0x_0 là điểm cực đại
  • f(x)f'(x) đổi dấu từ - sang ++ qua x0x_0: x0x_0 là điểm cực tiểu

2.4. Quy tắc 2: Dùng đạo hàm cấp hai

Nếu f(x0)=0f'(x_0) = 0f(x0)0f''(x_0) \neq 0:

  • f(x0)<0x0f''(x_0) < 0 \Rightarrow x_0 là điểm cực đại
  • f(x0)>0x0f''(x_0) > 0 \Rightarrow x_0 là điểm cực tiểu

Tại sao quy tắc đạo hàm cấp hai đúng?

f(x0)f''(x_0) đo độ lõm (concavity) của đồ thị tại x0x_0:

  • f(x0)<0f''(x_0) < 0: Đồ thị lõm xuống ⌒ → đỉnh = cực đại
  • f(x0)>0f''(x_0) > 0: Đồ thị lõm lên ⌣ → đáy = cực tiểu

Liên hệ vật lý: Nếu s(t)s(t) là quãng đường, thì:

  • s(t)s'(t) = vận tốc
  • s(t)s''(t) = gia tốc

Khi vận tốc = 0 và gia tốc < 0 → vật đang từ đi lên chuyển sang đi xuống = điểm cao nhất!

2.5. Điểm uốn (Inflection Point)

Định nghĩa: Điểm x0x_0điểm uốn nếu f(x)f''(x) đổi dấu qua x0x_0.

Ý nghĩa hình học: Tại điểm uốn, đồ thị chuyển từ lõm lên sang lõm xuống (hoặc ngược lại).

Điều kiện cần: f(x0)=0f''(x_0) = 0 hoặc f(x0)f''(x_0) không tồn tại.

Liên hệ Đại học - Optimization Theory:

Trong tối ưu hóa (Machine Learning, AI), ta tìm điểm cực tiểu của hàm mất mát (loss function):

  1. Điều kiện bậc nhất (First-order condition): f(x)=0\nabla f(x) = 0
  2. Điều kiện bậc hai (Second-order condition): Ma trận Hessian HH dương xác định

Gradient Descent: Thuật toán cập nhật: xn+1=xnαf(xn)x_{n+1} = x_n - \alpha \cdot f'(x_n)

Di chuyển ngược hướng đạo hàm để tìm cực tiểu!

Phần 3: Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất

3.1. Khái niệm

GTLN của ff trên DD: M=maxxDf(x)M = \max_{x \in D} f(x)

GTNN của ff trên DD: m=minxDf(x)m = \min_{x \in D} f(x)


3.2. Quy tắc tìm GTLN-GTNN trên đoạn [a,b][a,b]

Bước 1: Tính f(x)f'(x), giải f(x)=0f'(x) = 0 trong (a,b)(a,b). Tìm các nghiệm x1,x2,...,xnx_1, x_2, ..., x_n.

Bước 2: Tính f(a)f(a), f(b)f(b), f(x1)f(x_1), f(x2)f(x_2), …, f(xn)f(x_n).

Bước 3: So sánh để tìm GTLN và GTNN.


Phần 4: Khảo sát hàm số

4.1. Sơ đồ khảo sát tổng quát

  1. Tập xác định DD
  2. Sự biến thiên
    • Giới hạn tại vô cực, tiệm cận (nếu có)
    • Đạo hàm yy', nghiệm của y=0y' = 0
    • Bảng biến thiên
  3. Đồ thị
    • Các điểm đặc biệt: giao với trục tọa độ, cực trị
    • Vẽ đồ thị

4.2. Tiệm cận

Tiệm cận đứng: Đường thẳng x=ax = a nếu limxaf(x)=±\lim_{x \to a} f(x) = \pm\infty

Tiệm cận ngang: Đường thẳng y=by = b nếu limx±f(x)=b\lim_{x \to \pm\infty} f(x) = b

Tiệm cận xiên: Đường thẳng y=ax+by = ax + b nếu limx±[f(x)(ax+b)]=0\lim_{x \to \pm\infty} [f(x) - (ax + b)] = 0


Phần 5: Các dạng hàm số cơ bản

5.1. Hàm bậc ba: y=ax3+bx2+cx+dy = ax^3 + bx^2 + cx + d (a0a \neq 0)

Đạo hàm: y=3ax2+2bx+cy' = 3ax^2 + 2bx + c

Dạng đồ thị:

  • Nếu Δy>0\Delta_{y'} > 0: Có 2 cực trị
  • Nếu Δy0\Delta_{y'} \leq 0: Không có cực trị (đồ thị đơn điệu)

Hình minh họa bảng biến thiên:

xf'(x)f(x)-∞x₁x₂+∞+00+-∞CT+∞

Giải thích: Bảng biến thiên thể hiện sự thay đổi dấu của đạo hàm f’(x) và chiều biến thiên của hàm f(x). CĐ = Cực đại (f’ đổi từ + sang -), CT = Cực tiểu (f’ đổi từ - sang +).

Hình minh họa đồ thị hàm bậc ba:

xyCTa > 0xyCTa < 0

Giải thích: Khi a > 0, đồ thị đi từ -∞ lên +∞, có cực đại trước rồi cực tiểu. Khi a < 0, đồ thị đi từ +∞ xuống -∞, có cực tiểu trước rồi cực đại.


5.2. Hàm trùng phương: y=ax4+bx2+cy = ax^4 + bx^2 + c (a0a \neq 0)

Đặc điểm: Đồ thị đối xứng qua trục Oy

Đạo hàm: y=4ax3+2bx=2x(2ax2+b)y' = 4ax^3 + 2bx = 2x(2ax^2 + b)

Nghiệm y=0y' = 0: x=0x = 0x=±b2ax = \pm\sqrt{-\frac{b}{2a}} (nếu ba<0\frac{b}{a} < 0)


5.3. Hàm phân thức: y=ax+bcx+dy = \frac{ax + b}{cx + d} (c0c \neq 0, adbc0ad - bc \neq 0)

Tập xác định: D=R{dc}D = \mathbb{R} \setminus \lbrace -\frac{d}{c} \rbrace

Tiệm cận đứng: x=dcx = -\frac{d}{c}

Tiệm cận ngang: y=acy = \frac{a}{c}

Đạo hàm: y=adbc(cx+d)2y' = \frac{ad - bc}{(cx + d)^2}

  • Nếu adbc>0ad - bc > 0: Hàm số đồng biến (không có cực trị)
  • Nếu adbc<0ad - bc < 0: Hàm số nghịch biến (không có cực trị)

5.4. Hàm phân thức bậc hai/bậc nhất: y=ax2+bx+cdx+ey = \frac{ax^2 + bx + c}{dx + e} (d0d \neq 0)

Có tiệm cận xiên nếu bậc tử lớn hơn bậc mẫu.


Lỗi thường gặp khi ứng dụng đạo hàm:

  1. Nhầm CĐ/CT: f(x)f'(x) đổi dấu từ + sang - → CỰC ĐẠI (KHÔNG phải cực tiểu!)
  2. Quên xét đầu mút: GTLN/GTNN trên [a,b][a,b] phải so sánh f(a)f(a), f(b)f(b) và các cực trị BÊN TRONG
  3. Nhầm tiếp tuyến: PT tiếp tuyến tại x0x_0: y=f(x0)(xx0)+f(x0)y = f'(x_0)(x - x_0) + f(x_0), KHÔNG phải y=f(x)y = f'(x)

Bài tập mẫu có lời giải

Bài 1: Khảo sát hàm bậc ba

Đề bài: Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số y=x33x+2y = x^3 - 3x + 2

Lời giải chi tiết:

1. Tập xác định: D=RD = \mathbb{R}

2. Sự biến thiên:

  • Giới hạn: limxy=\lim_{x \to -\infty} y = -\infty, limx+y=+\lim_{x \to +\infty} y = +\infty

  • Đạo hàm: y=3x23=3(x21)=3(x1)(x+1)y' = 3x^2 - 3 = 3(x^2 - 1) = 3(x-1)(x+1)

  • y=0x=1y' = 0 \Leftrightarrow x = 1 hoặc x=1x = -1

Bảng biến thiên:

xx-\infty1-111++\infty
yy'++00-00++
yy-\infty\nearrow44\searrow00\nearrow++\infty
  • Cực đại: (1,4)(-1, 4)
  • Cực tiểu: (1,0)(1, 0)

3. Đồ thị:

  • Giao với Oy: (0,2)(0, 2)
  • Giao với Ox: Giải x33x+2=0(x1)2(x+2)=0x^3 - 3x + 2 = 0 \Rightarrow (x-1)^2(x+2) = 0
    • x=1x = 1 (nghiệm kép), x=2x = -2

Đồ thị đi qua các điểm: (2,0)(-2, 0), (0,2)(0, 2), (1,0)(1, 0), cực đại tại (1,4)(-1, 4).

Đồ thị tương tác hàm bậc ba y=x33x+2y = x^3 - 3x + 2:

Đang tải đồ thị...

Bài 2: Khảo sát hàm phân thức

Đề bài: Khảo sát hàm số y=2x+1x1y = \frac{2x + 1}{x - 1}

Lời giải chi tiết:

1. Tập xác định: D=R{1}D = \mathbb{R} \setminus \lbrace 1 \rbrace

2. Sự biến thiên:

  • Tiệm cận đứng: x=1x = 1

  • Tiệm cận ngang: y=2y = 2

  • Đạo hàm: y=2(x1)(2x+1)(x1)2=3(x1)2<0y' = \frac{2(x-1) - (2x+1)}{(x-1)^2} = \frac{-3}{(x-1)^2} < 0

Hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng xác định.

Bảng biến thiên:

xx-\infty11++\infty
yy'-\|-
yy22\searrow\|\|\searrow22

3. Đồ thị:

  • Giao với Oy: (0,1)(0, -1)
  • Giao với Ox: (12,0)(-\frac{1}{2}, 0)

Đồ thị tương tác hàm phân thức y=2x+1x1y = \frac{2x+1}{x-1}:

Đang tải đồ thị...

Bài 3: Tìm GTLN-GTNN

Đề bài: Tìm GTLN và GTNN của f(x)=x33x+2f(x) = x^3 - 3x + 2 trên [2,2][-2, 2].

Lời giải:

f(x)=3x23=0x=±1f'(x) = 3x^2 - 3 = 0 \Rightarrow x = \pm 1 (đều thuộc [2,2][-2, 2])

Tính giá trị:

  • f(2)=8+6+2=0f(-2) = -8 + 6 + 2 = 0
  • f(1)=1+3+2=4f(-1) = -1 + 3 + 2 = 4
  • f(1)=13+2=0f(1) = 1 - 3 + 2 = 0
  • f(2)=86+2=4f(2) = 8 - 6 + 2 = 4

Kết luận: maxf=4\max f = 4 tại x=1x = -1x=2x = 2; minf=0\min f = 0 tại x=2x = -2x=1x = 1.

Bài 4: Bài toán thực tế - Số lượng vi khuẩn (GTLN)

Đề bài: Trong một thí nghiệm, người ta cấy 1000 vi khuẩn vào môi trường dinh dưỡng. Bằng thực nghiệm, xác định được số lượng vi khuẩn thay đổi theo thời gian bởi công thức:

N(t)=1000+100t100+t2 (con)N(t) = 1000 + \frac{100t}{100 + t^2} \text{ (con)}

trong đó tt là thời gian (giờ). Tìm số lượng vi khuẩn lớn nhất kể từ khi thực hiện cấy vi khuẩn vào môi trường dinh dưỡng.

Lời giải:

Nhắc lại: Để tìm GTLN của hàm số trên khoảng (0;+)(0; +\infty), ta lập bảng biến thiên.

Bước 1: Tính đạo hàm N(t)=100(100+t2)100t2t(100+t2)2=100(100t2)(100+t2)2N'(t) = \frac{100(100 + t^2) - 100t \cdot 2t}{(100 + t^2)^2} = \frac{100(100 - t^2)}{(100 + t^2)^2}

Bước 2: Tìm điểm dừng N(t)=0100t2=0t=10 (với t>0)N'(t) = 0 \Leftrightarrow 100 - t^2 = 0 \Leftrightarrow t = 10 \text{ (với } t > 0\text{)}

Lý do: Ta chỉ xét t>0t > 0 vì đây là thời gian thực.

Bước 3: Lập bảng biến thiên

tt001010++\infty
N(t)N'(t)++00-
N(t)N(t)10001000\nearrow10051005\searrow10001000

Kết luận: Số lượng vi khuẩn lớn nhất là 1005 con đạt được tại thời điểm t=10t = 10 giờ.


Bài 5: Bài toán tối ưu hóa - Diện tích lớn nhất

Đề bài: Một người có 100m dây thép muốn làm hàng rào hình chữ nhật dựa vào một bức tường (không cần rào phía tường). Tìm kích thước hình chữ nhật để diện tích lớn nhất.

Lời giải:

Phương pháp: Thiết lập hàm diện tích theo 1 biến, rồi tìm GTLN.

Bước 1: Đặt biến Gọi xx (m) là chiều rộng (cạnh vuông góc với tường), yy (m) là chiều dài.

Điều kiện: x>0x > 0, y>0y > 0.

Bước 2: Thiết lập ràng buộc 2x+y=100y=1002x2x + y = 100 \Rightarrow y = 100 - 2x

Điều kiện: 0<x<500 < x < 50.

Bước 3: Hàm diện tích S(x)=xy=x(1002x)=100x2x2S(x) = x \cdot y = x(100 - 2x) = 100x - 2x^2

Lý do: Ta biểu diễn yy theo xx để có hàm 1 biến dễ khảo sát.

Bước 4: Tìm GTLN S(x)=1004x=0x=25S'(x) = 100 - 4x = 0 \Rightarrow x = 25

S(x)=4<0S''(x) = -4 < 0 → Cực đại tại x=25x = 25.

Kết luận: Kích thước tối ưu: x=25x = 25 m, y=50y = 50 m. Diện tích lớn nhất: S=1250S = 1250 m².


Bài 6: Bài toán GTLN-GTNN trên khoảng

Đề bài: Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất (nếu có) của hàm số: f(x)=x2+9xf(x) = \frac{x^2 + 9}{x} trên khoảng (0;+)(0; +\infty).

Lời giải:

Nhắc lại: Trên khoảng mở, GTLN-GTNN có thể không tồn tại. Ta dùng bảng biến thiên.

Bước 1: Đơn giản hàm số f(x)=x+9xf(x) = x + \frac{9}{x}

Bước 2: Tính đạo hàm f(x)=19x2=x29x2f'(x) = 1 - \frac{9}{x^2} = \frac{x^2 - 9}{x^2}

Bước 3: Tìm điểm dừng f(x)=0x2=9x=3 (với x>0)f'(x) = 0 \Leftrightarrow x^2 = 9 \Leftrightarrow x = 3 \text{ (với } x > 0\text{)}

Bước 4: Bảng biến thiên

xx0033++\infty
f(x)f'(x)-00++
f(x)f(x)++\infty\searrow66\nearrow++\infty

Lý do: Khi x0+x \to 0^+ hoặc x+x \to +\infty, hàm số tiến đến ++\infty nên không có GTLN.

Kết luận:

  • minf(x)=6\min f(x) = 6 tại x=3x = 3
  • Không có GTLN

Bài 7: Hàm số chứa tham số m

Đề bài: Cho hàm số y=x33x2+my = x^3 - 3x^2 + m. Tìm mm để hàm số đạt cực đại bằng 5.

Lời giải:

Nhắc lại: Để tìm điểm cực trị, giải y=0y' = 0.

Bước 1: Tính đạo hàm y=3x26x=3x(x2)y' = 3x^2 - 6x = 3x(x - 2) y=0x=0 hoặc x=2y' = 0 \Leftrightarrow x = 0 \text{ hoặc } x = 2

Bước 2: Xét dấu đạo hàm

xx-\infty0022++\infty
yy'++00-00++

Lý do: yy' đổi dấu từ ++ sang - qua x=0x = 0 nên x=0x = 0 là điểm cực đại.

Bước 3: Tính giá trị cực đại yCD=y(0)=00+m=my_{CD} = y(0) = 0 - 0 + m = m

Bước 4: Áp dụng điều kiện yCD=5m=5y_{CD} = 5 \Rightarrow m = 5

Kiểm tra: Với m=5m = 5: y=x33x2+5y = x^3 - 3x^2 + 5, cực đại tại (0,5)(0, 5)


Bài tập tự luyện

Bài 1

Khảo sát và vẽ đồ thị các hàm số:

a) y=x33x2+2y = x^3 - 3x^2 + 2

b) y=x42x2+1y = x^4 - 2x^2 + 1

c) y=x2x+1y = \frac{x - 2}{x + 1}

Bài 2

Tìm GTLN, GTNN:

a) f(x)=x42x2+3f(x) = x^4 - 2x^2 + 3 trên [2,3][-2, 3]

b) f(x)=xx2+1f(x) = \frac{x}{x^2 + 1} trên R\mathbb{R}

Bài 3

Cho hàm số y=x3+3x2+mx+1y = x^3 + 3x^2 + mx + 1. Tìm mm để hàm số:

a) Có cực trị

b) Đồng biến trên R\mathbb{R}

Bài 4

Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị y=x+1x2y = \frac{x + 1}{x - 2}:

a) Tại điểm có hoành độ x=3x = 3

b) Có hệ số góc bằng 3-3


Tóm tắt

Công thức quan trọng

Dạng hàm sốĐiều kiện cực trịĐiều kiện đơn điệu
y=ax3+bx2+cx+dy = ax^3 + bx^2 + cx + dΔ>0\Delta > 0 có CĐ, CTa>0a > 0: đb → nb → đb
y=ax4+bx2+cy = ax^4 + bx^2 + cab<0ab < 0 có CĐ, CTPhụ thuộc dấu a, b
y=ax+bcx+dy = \frac{ax + b}{cx + d}Không cực trịĐơn điệu mọi nơi

Key Points

  • Cực trị: y=0y' = 0 và đổi dấu
  • Tiệm cận đứng: x=x0x = x_0 nếu limxx0f(x)=±\lim_{x \to x_0} f(x) = \pm\infty
  • Tiệm cận ngang: y=Ly = L nếu limx±f(x)=L\lim_{x \to \pm\infty} f(x) = L
  • Lưu ý: GTLN/GTNN trên đoạn = so sánh ff tại các điểm tới hạn và hai đầu mút

Lỗi thường gặp và cách tránh:

SaiĐúngGiải thích
y=0y' = 0 \Rightarrow cực trịCần yy' đổi dấu qua nghiệmĐiểm uốn cũng có y=0y' = 0
Quên xét hai đầu mútSo sánh cả f(a),f(b)f(a), f(b)GTLN/NN có thể ở đầu mút
TCN: y=acy = \frac{a}{c} cho mọi hàmChỉ đúng khi ax+bcx+d\frac{ax+b}{cx+d}Bậc tử = bậc mẫu
Hàm bậc 4 luôn có 3 cực trịCó thể có 1 hoặc 3 cực trịPhụ thuộc dấu abab

Mẹo nhớ: “Cực trị = đổi dấu đạo hàm”

Hoàn thành Chương 1! Chuyển sang Chương 2: Tọa độ không gian

Last updated on