Chương 1: Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số
Chương trọng tâm nhất của Lớp 12! Khảo sát hàm số là dạng bài quen thuộc trong mọi kỳ thi. Hãy nắm vững quy trình và các dạng đồ thị.
Mục tiêu học tập
Sau khi hoàn thành chương này, bạn sẽ:
- Thành thạo quy trình khảo sát hàm số
- Nhận dạng và vẽ đồ thị các loại hàm số
- Tìm cực trị, GTLN-GTNN của hàm số
- Áp dụng vào bài toán thực tế
Phần 1: Tính đơn điệu của hàm số
1.1. Định nghĩa
Cho hàm số xác định trên khoảng :
- Đồng biến trên :
- Nghịch biến trên :
Hàm số đồng biến hoặc nghịch biến trên K gọi chung là đơn điệu trên K.
1.2. Điều kiện cần
Cho có đạo hàm trên khoảng K:
- Nếu đồng biến trên K thì (dấu = xảy ra tại hữu hạn điểm)
- Nếu nghịch biến trên K thì (dấu = xảy ra tại hữu hạn điểm)
Lưu ý: Điều kiện cần không đảm bảo tính đơn điệu. Ví dụ: có nhưng vẫn đồng biến trên .
1.3. Điều kiện đủ (dùng đạo hàm)
Cho có đạo hàm trên :
- đồng biến trên
- nghịch biến trên
- hằng số trên
1.4. Quy tắc xét tính đơn điệu (4 bước)
| Bước | Nội dung |
|---|---|
| Bước 1 | Tìm tập xác định D |
| Bước 2 | Tính đạo hàm |
| Bước 3 | Giải , lập bảng xét dấu |
| Bước 4 | Kết luận khoảng đồng biến, nghịch biến |
Hình minh họa bảng biến thiên:
Giải thích: Bảng biến thiên thể hiện dấu của đạo hàm f’(x) và chiều biến thiên của hàm số. Khi f’(x) > 0, mũi tên đi lên (đồng biến). Khi f’(x) < 0, mũi tên đi xuống (nghịch biến).
1.5. Bài tập dạng: Hàm số chứa tham số m
Dạng 1: Hàm bậc 3 đồng biến trên
Cho . Để hàm số đồng biến trên :
- và
Dạng 2: Hàm phân thức đồng biến trên TXĐ
Cho .
- Đồng biến khi
- Nghịch biến khi
1.6. Hàm số chứa giá trị tuyệt đối
Quy tắc vẽ bảng biến thiên:
- Lập BBT của
- Giữ nguyên phần
- Lấy đối xứng qua phần
Ví dụ: Cho .
Phân tích:
- Khi : (giữ nguyên)
- Khi : (đối xứng)
Kết luận: Hàm số đồng biến trên , nghịch biến trên .
Phần 2: Cực trị của hàm số
2.1. Định nghĩa
Cực đại: là điểm cực đại nếu với mọi trong lân cận của .
Cực tiểu: là điểm cực tiểu nếu với mọi trong lân cận của .
2.2. Điều kiện cần (Quy tắc 1)
Nếu có cực trị tại và tồn tại thì .
Quy trình tìm cực trị:
- Tìm
- Giải
- Lập bảng biến thiên hoặc dùng đạo hàm cấp hai
2.3. Quy tắc 1: Dùng bảng biến thiên
- đổi dấu từ sang qua : là điểm cực đại
- đổi dấu từ sang qua : là điểm cực tiểu
2.4. Quy tắc 2: Dùng đạo hàm cấp hai
Nếu và :
- là điểm cực đại
- là điểm cực tiểu
Tại sao quy tắc đạo hàm cấp hai đúng?
đo độ lõm (concavity) của đồ thị tại :
- : Đồ thị lõm xuống ⌒ → đỉnh = cực đại
- : Đồ thị lõm lên ⌣ → đáy = cực tiểu
Liên hệ vật lý: Nếu là quãng đường, thì:
- = vận tốc
- = gia tốc
Khi vận tốc = 0 và gia tốc < 0 → vật đang từ đi lên chuyển sang đi xuống = điểm cao nhất!
2.5. Điểm uốn (Inflection Point)
Định nghĩa: Điểm là điểm uốn nếu đổi dấu qua .
Ý nghĩa hình học: Tại điểm uốn, đồ thị chuyển từ lõm lên sang lõm xuống (hoặc ngược lại).
Điều kiện cần: hoặc không tồn tại.
Liên hệ Đại học - Optimization Theory:
Trong tối ưu hóa (Machine Learning, AI), ta tìm điểm cực tiểu của hàm mất mát (loss function):
- Điều kiện bậc nhất (First-order condition):
- Điều kiện bậc hai (Second-order condition): Ma trận Hessian dương xác định
Gradient Descent: Thuật toán cập nhật:
Di chuyển ngược hướng đạo hàm để tìm cực tiểu!
Phần 3: Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất
3.1. Khái niệm
GTLN của trên :
GTNN của trên :
3.2. Quy tắc tìm GTLN-GTNN trên đoạn
Bước 1: Tính , giải trong . Tìm các nghiệm .
Bước 2: Tính , , , , …, .
Bước 3: So sánh để tìm GTLN và GTNN.
Phần 4: Khảo sát hàm số
4.1. Sơ đồ khảo sát tổng quát
- Tập xác định
- Sự biến thiên
- Giới hạn tại vô cực, tiệm cận (nếu có)
- Đạo hàm , nghiệm của
- Bảng biến thiên
- Đồ thị
- Các điểm đặc biệt: giao với trục tọa độ, cực trị
- Vẽ đồ thị
4.2. Tiệm cận
Tiệm cận đứng: Đường thẳng nếu
Tiệm cận ngang: Đường thẳng nếu
Tiệm cận xiên: Đường thẳng nếu
Phần 5: Các dạng hàm số cơ bản
5.1. Hàm bậc ba: ()
Đạo hàm:
Dạng đồ thị:
- Nếu : Có 2 cực trị
- Nếu : Không có cực trị (đồ thị đơn điệu)
Hình minh họa bảng biến thiên:
Giải thích: Bảng biến thiên thể hiện sự thay đổi dấu của đạo hàm f’(x) và chiều biến thiên của hàm f(x). CĐ = Cực đại (f’ đổi từ + sang -), CT = Cực tiểu (f’ đổi từ - sang +).
Hình minh họa đồ thị hàm bậc ba:
Giải thích: Khi a > 0, đồ thị đi từ -∞ lên +∞, có cực đại trước rồi cực tiểu. Khi a < 0, đồ thị đi từ +∞ xuống -∞, có cực tiểu trước rồi cực đại.
5.2. Hàm trùng phương: ()
Đặc điểm: Đồ thị đối xứng qua trục Oy
Đạo hàm:
Nghiệm : và (nếu )
5.3. Hàm phân thức: (, )
Tập xác định:
Tiệm cận đứng:
Tiệm cận ngang:
Đạo hàm:
- Nếu : Hàm số đồng biến (không có cực trị)
- Nếu : Hàm số nghịch biến (không có cực trị)
5.4. Hàm phân thức bậc hai/bậc nhất: ()
Có tiệm cận xiên nếu bậc tử lớn hơn bậc mẫu.
Lỗi thường gặp khi ứng dụng đạo hàm:
- Nhầm CĐ/CT: đổi dấu từ + sang - → CỰC ĐẠI (KHÔNG phải cực tiểu!)
- Quên xét đầu mút: GTLN/GTNN trên phải so sánh , và các cực trị BÊN TRONG
- Nhầm tiếp tuyến: PT tiếp tuyến tại : , KHÔNG phải
Bài tập mẫu có lời giải
Bài 1: Khảo sát hàm bậc ba
Đề bài: Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số
Lời giải chi tiết:
1. Tập xác định:
2. Sự biến thiên:
-
Giới hạn: ,
-
Đạo hàm:
-
hoặc
Bảng biến thiên:
- Cực đại:
- Cực tiểu:
3. Đồ thị:
- Giao với Oy:
- Giao với Ox: Giải
- (nghiệm kép),
Đồ thị đi qua các điểm: , , , cực đại tại .
Đồ thị tương tác hàm bậc ba :
Bài 2: Khảo sát hàm phân thức
Đề bài: Khảo sát hàm số
Lời giải chi tiết:
1. Tập xác định:
2. Sự biến thiên:
-
Tiệm cận đứng:
-
Tiệm cận ngang:
-
Đạo hàm:
Hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng xác định.
Bảng biến thiên:
3. Đồ thị:
- Giao với Oy:
- Giao với Ox:
Đồ thị tương tác hàm phân thức :
Bài 3: Tìm GTLN-GTNN
Đề bài: Tìm GTLN và GTNN của trên .
Lời giải:
(đều thuộc )
Tính giá trị:
Kết luận: tại và ; tại và .
Bài 4: Bài toán thực tế - Số lượng vi khuẩn (GTLN)
Đề bài: Trong một thí nghiệm, người ta cấy 1000 vi khuẩn vào môi trường dinh dưỡng. Bằng thực nghiệm, xác định được số lượng vi khuẩn thay đổi theo thời gian bởi công thức:
trong đó là thời gian (giờ). Tìm số lượng vi khuẩn lớn nhất kể từ khi thực hiện cấy vi khuẩn vào môi trường dinh dưỡng.
Lời giải:
Nhắc lại: Để tìm GTLN của hàm số trên khoảng , ta lập bảng biến thiên.
Bước 1: Tính đạo hàm
Bước 2: Tìm điểm dừng
Lý do: Ta chỉ xét vì đây là thời gian thực.
Bước 3: Lập bảng biến thiên
Kết luận: Số lượng vi khuẩn lớn nhất là 1005 con đạt được tại thời điểm giờ.
Bài 5: Bài toán tối ưu hóa - Diện tích lớn nhất
Đề bài: Một người có 100m dây thép muốn làm hàng rào hình chữ nhật dựa vào một bức tường (không cần rào phía tường). Tìm kích thước hình chữ nhật để diện tích lớn nhất.
Lời giải:
Phương pháp: Thiết lập hàm diện tích theo 1 biến, rồi tìm GTLN.
Bước 1: Đặt biến Gọi (m) là chiều rộng (cạnh vuông góc với tường), (m) là chiều dài.
Điều kiện: , .
Bước 2: Thiết lập ràng buộc
Điều kiện: .
Bước 3: Hàm diện tích
Lý do: Ta biểu diễn theo để có hàm 1 biến dễ khảo sát.
Bước 4: Tìm GTLN
→ Cực đại tại .
Kết luận: Kích thước tối ưu: m, m. Diện tích lớn nhất: m².
Bài 6: Bài toán GTLN-GTNN trên khoảng
Đề bài: Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất (nếu có) của hàm số: trên khoảng .
Lời giải:
Nhắc lại: Trên khoảng mở, GTLN-GTNN có thể không tồn tại. Ta dùng bảng biến thiên.
Bước 1: Đơn giản hàm số
Bước 2: Tính đạo hàm
Bước 3: Tìm điểm dừng
Bước 4: Bảng biến thiên
Lý do: Khi hoặc , hàm số tiến đến nên không có GTLN.
Kết luận:
- tại
- Không có GTLN
Bài 7: Hàm số chứa tham số m
Đề bài: Cho hàm số . Tìm để hàm số đạt cực đại bằng 5.
Lời giải:
Nhắc lại: Để tìm điểm cực trị, giải .
Bước 1: Tính đạo hàm
Bước 2: Xét dấu đạo hàm
Lý do: đổi dấu từ sang qua nên là điểm cực đại.
Bước 3: Tính giá trị cực đại
Bước 4: Áp dụng điều kiện
Kiểm tra: Với : , cực đại tại ✓
Bài tập tự luyện
Bài 1
Khảo sát và vẽ đồ thị các hàm số:
a)
b)
c)
Bài 2
Tìm GTLN, GTNN:
a) trên
b) trên
Bài 3
Cho hàm số . Tìm để hàm số:
a) Có cực trị
b) Đồng biến trên
Bài 4
Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị :
a) Tại điểm có hoành độ
b) Có hệ số góc bằng
Tóm tắt
Công thức quan trọng
| Dạng hàm số | Điều kiện cực trị | Điều kiện đơn điệu |
|---|---|---|
| có CĐ, CT | : đb → nb → đb | |
| có CĐ, CT | Phụ thuộc dấu a, b | |
| Không cực trị | Đơn điệu mọi nơi |
Key Points
- Cực trị: và đổi dấu
- Tiệm cận đứng: nếu
- Tiệm cận ngang: nếu
- Lưu ý: GTLN/GTNN trên đoạn = so sánh tại các điểm tới hạn và hai đầu mút
Lỗi thường gặp và cách tránh:
| Sai | Đúng | Giải thích |
|---|---|---|
| cực trị | Cần đổi dấu qua nghiệm | Điểm uốn cũng có |
| Quên xét hai đầu mút | So sánh cả | GTLN/NN có thể ở đầu mút |
| TCN: cho mọi hàm | Chỉ đúng khi | Bậc tử = bậc mẫu |
| Hàm bậc 4 luôn có 3 cực trị | Có thể có 1 hoặc 3 cực trị | Phụ thuộc dấu |
Mẹo nhớ: “Cực trị = đổi dấu đạo hàm”
Hoàn thành Chương 1! Chuyển sang Chương 2: Tọa độ không gian