Skip to Content
Cấp 3 (Lớp 10-12)Lớp 10Chương 7: Phương trình đường thẳng

Chương 7: Phương trình đường thẳng

Chương nền tảng hình học giải tích! Phương trình đường thẳng trong mặt phẳng Oxy là kiến thức cơ sở cho nhiều bài toán hình học.

Tại sao lại có nhiều dạng phương trình?

Dạng PTKhi nào dùngƯu điểm
Tổng quát ax+by+c=0ax + by + c = 0Tính khoảng cách, gócDễ tính vector pháp tuyến
Tham sốTìm điểm trên đường thẳngDễ xác định điểm theo tt
Chính tắcQua 2 điểmNgắn gọn
Đoạn chắnCắt trục tọa độTrực quan

Mẹo thi: Luôn đổi về dạng tổng quát để tính khoảng cách!

Mục tiêu học tập

Sau khi hoàn thành chương này, bạn sẽ:

  • Viết phương trình đường thẳng ở các dạng khác nhau
  • Tính khoảng cách, góc giữa hai đường thẳng
  • Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng

Phần 1: Các dạng phương trình đường thẳng

1.1. Phương trình tổng quát

Đường thẳng dd có phương trình tổng quát:

ax+by+c=0(a2+b20)ax + by + c = 0 \quad (a^2 + b^2 \neq 0)

Vector pháp tuyến: n=(a,b)\vec{n} = (a, b)

Vector chỉ phương: u=(b,a)\vec{u} = (-b, a) hoặc (b,a)(b, -a)


1.2. Phương trình tham số

Đường thẳng qua M(x0,y0)M(x_0, y_0) có vector chỉ phương u=(u1,u2)\vec{u} = (u_1, u_2):

{x=x0+tu1y=y0+tu2(tR)\begin{cases} x = x_0 + tu_1 \\ y = y_0 + tu_2 \end{cases} \quad (t \in \mathbb{R})


1.3. Phương trình chính tắc

xx0u1=yy0u2\frac{x - x_0}{u_1} = \frac{y - y_0}{u_2}


1.4. Phương trình đoạn chắn

Đường thẳng cắt Ox tại (a,0)(a, 0) và Oy tại (0,b)(0, b):

xa+yb=1(a,b0)\frac{x}{a} + \frac{y}{b} = 1 \quad (a, b \neq 0)

Hình minh họa các dạng phương trình:

xyOdM(x₀,y₀)→u→nax + by + c = 0, →n = (a,b), →u = (-b,a)

Giải thích: Đường thẳng có thể biểu diễn bằng nhiều dạng phương trình khác nhau. Vector pháp tuyến →n vuông góc với đường thẳng, vector chỉ phương →u song song với đường thẳng.

Khám phá tương tác đường thẳng:

Đang tải đồ thị...

Hướng dẫn: Nhập 2x+3y6=02x + 3y - 6 = 0 để thấy đường thẳng. Thay đổi hệ số để quan sát sự thay đổi vị trí, độ dốc.

Lỗi thường gặp với PT đường thẳng:

  1. Nhầm pháp tuyến ↔ chỉ phương: n=(a,b)\vec{n} = (a, b) vuông góc với d; u=(b,a)\vec{u} = (-b, a) song song với d. Đừng nhầm!
  2. Quên điều kiện a2+b20a^2 + b^2 \neq 0 khi viết PT tổng quát
  3. Nhầm song song ↔ trùng nhau: Song song: a1a2=b1b2c1c2\frac{a_1}{a_2} = \frac{b_1}{b_2} \neq \frac{c_1}{c_2}; Trùng: cả 3 tỉ số bằng nhau

Phần 2: Viết phương trình đường thẳng

2.1. Qua một điểm, biết hệ số góc

Đường thẳng qua M(x0,y0)M(x_0, y_0) có hệ số góc kk:

yy0=k(xx0)y - y_0 = k(x - x_0)

hoặc: y=kx+(y0kx0)y = kx + (y_0 - kx_0)


2.2. Qua hai điểm

Đường thẳng qua A(x1,y1)A(x_1, y_1)B(x2,y2)B(x_2, y_2):

xx1x2x1=yy1y2y1\frac{x - x_1}{x_2 - x_1} = \frac{y - y_1}{y_2 - y_1}


2.3. Song song hoặc vuông góc với đường thẳng cho trước

Cho d:ax+by+c=0d: ax + by + c = 0

Song song với d, qua M(x₀, y₀): a(xx0)+b(yy0)=0a(x - x_0) + b(y - y_0) = 0 hay: ax+byax0by0=0ax + by - ax_0 - by_0 = 0

Vuông góc với d, qua M(x₀, y₀): b(xx0)a(yy0)=0b(x - x_0) - a(y - y_0) = 0 hay: bxaybx0+ay0=0bx - ay - bx_0 + ay_0 = 0


Phần 3: Vị trí tương đối của hai đường thẳng

Cho d1:a1x+b1y+c1=0d_1: a_1x + b_1y + c_1 = 0d2:a2x+b2y+c2=0d_2: a_2x + b_2y + c_2 = 0

Vị tríĐiều kiện
Cắt nhaua1a2b1b2\frac{a_1}{a_2} \neq \frac{b_1}{b_2}
Song songa1a2=b1b2c1c2\frac{a_1}{a_2} = \frac{b_1}{b_2} \neq \frac{c_1}{c_2}
Trùng nhaua1a2=b1b2=c1c2\frac{a_1}{a_2} = \frac{b_1}{b_2} = \frac{c_1}{c_2}

Phần 4: Góc và khoảng cách

4.1. Góc giữa hai đường thẳng

cosφ=a1a2+b1b2a12+b12a22+b22\cos\varphi = \frac{|a_1a_2 + b_1b_2|}{\sqrt{a_1^2 + b_1^2} \cdot \sqrt{a_2^2 + b_2^2}}

Hai đường thẳng vuông góc: a1a2+b1b2=0a_1a_2 + b_1b_2 = 0

Hai đường thẳng song song: a1b2a2b1=0a_1b_2 - a_2b_1 = 0


4.2. Khoảng cách từ điểm đến đường thẳng

Khoảng cách từ M(x0,y0)M(x_0, y_0) đến d:ax+by+c=0d: ax + by + c = 0:

d(M,d)=ax0+by0+ca2+b2d(M, d) = \frac{|ax_0 + by_0 + c|}{\sqrt{a^2 + b^2}}


4.3. Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song

Cho d1:ax+by+c1=0d_1: ax + by + c_1 = 0d2:ax+by+c2=0d_2: ax + by + c_2 = 0 song song:

d(d1,d2)=c1c2a2+b2d(d_1, d_2) = \frac{|c_1 - c_2|}{\sqrt{a^2 + b^2}}


Bài tập mẫu có lời giải

Bài 1: Viết phương trình đường thẳng

Đề bài: Viết phương trình đường thẳng qua A(1,2)A(1, 2)B(3,1)B(3, -1).

xyOdM(x₀,y₀)→u→nax + by + c = 0, →n = (a,b), →u = (-b,a)

Lời giải:

Nhắc lại: Đường thẳng qua 2 điểm có vector chỉ phương u=AB\vec{u} = \vec{AB}

Bước 1: Tính vector chỉ phương AB=(31,12)=(2,3)\vec{AB} = (3-1, -1-2) = (2, -3)

Bước 2: Viết phương trình tham số (qua A với u=(2,3)\vec{u} = (2, -3)) {x=1+2ty=23t\begin{cases} x = 1 + 2t \\ y = 2 - 3t \end{cases}

Bước 3: Viết phương trình chính tắc x12=y23\frac{x - 1}{2} = \frac{y - 2}{-3}

Bước 4: Đưa về dạng tổng quát 3(x1)=2(y2)-3(x - 1) = 2(y - 2) 3x+3=2y4-3x + 3 = 2y - 4 3x+2y7=03x + 2y - 7 = 0

Kiểm tra: Thay A(1,2): 3(1)+2(2)7=03(1) + 2(2) - 7 = 0 ✓ Thay B(3,-1): 3(3)+2(1)7=03(3) + 2(-1) - 7 = 0


Bài 2: Đường thẳng song song

Đề bài: Viết phương trình đường thẳng qua M(2,1)M(2, 1), song song với d:2x3y+5=0d: 2x - 3y + 5 = 0.

Lời giải:

Nhắc lại: Đường thẳng song song với ax+by+c=0ax + by + c = 0 có dạng ax+by+c=0ax + by + c' = 0

Bước 1: Xác định dạng phương trình

  • Đường thẳng song song với dd có dạng: 2x3y+c=02x - 3y + c = 0

Bước 2: Thay tọa độ M vào để tìm c 2(2)3(1)+c=02(2) - 3(1) + c = 0 43+c=04 - 3 + c = 0 c=1c = -1

Bước 3: Kết luận Đường thẳng cần tìm: 2x3y1=02x - 3y - 1 = 0

Kiểm tra song song: Hai đường có cùng vector pháp tuyến (2,3)(2, -3)


Bài 3: Khoảng cách

Đề bài: Tính khoảng cách từ A(3,2)A(3, -2) đến đường thẳng d:3x4y+10=0d: 3x - 4y + 10 = 0.

Lời giải:

Công thức: d(M,d)=ax0+by0+ca2+b2d(M, d) = \frac{|ax_0 + by_0 + c|}{\sqrt{a^2 + b^2}}

Bước 1: Xác định các hệ số

  • Từ d:3x4y+10=0d: 3x - 4y + 10 = 0: a=3a = 3, b=4b = -4, c=10c = 10
  • Điểm A(3,2)A(3, -2): x0=3x_0 = 3, y0=2y_0 = -2

Bước 2: Thay vào công thức d(A,d)=3(3)+(4)(2)+1032+(4)2d(A, d) = \frac{|3(3) + (-4)(-2) + 10|}{\sqrt{3^2 + (-4)^2}}

Bước 3: Tính toán d(A,d)=9+8+109+16=275=5.4d(A, d) = \frac{|9 + 8 + 10|}{\sqrt{9 + 16}} = \frac{27}{5} = 5.4

Ý nghĩa: Khoảng cách ngắn nhất từ A đến d là 5.4 (đơn vị dài)


Bài 4: Góc giữa hai đường thẳng

Đề bài: Tính góc giữa d1:x2y+1=0d_1: x - 2y + 1 = 0d2:2x+y3=0d_2: 2x + y - 3 = 0.

Lời giải:

Công thức: cosφ=a1a2+b1b2a12+b12a22+b22\cos\varphi = \frac{|a_1a_2 + b_1b_2|}{\sqrt{a_1^2 + b_1^2} \cdot \sqrt{a_2^2 + b_2^2}}

Bước 1: Xác định các hệ số

  • d1d_1: a1=1a_1 = 1, b1=2b_1 = -2
  • d2d_2: a2=2a_2 = 2, b2=1b_2 = 1

Bước 2: Tính tích vô hướng của 2 vector pháp tuyến a1a2+b1b2=12+(2)1=22=0a_1a_2 + b_1b_2 = 1 \cdot 2 + (-2) \cdot 1 = 2 - 2 = 0

Bước 3: Kết luận cosφ=0...=0φ=90°\cos\varphi = \frac{|0|}{...} = 0 \Rightarrow \varphi = 90°

Hai đường thẳng vuông góc!

Mẹo: Khi a1a2+b1b2=0a_1a_2 + b_1b_2 = 0 → Hai đường vuông góc (không cần tính đủ công thức)


Bài tập tự luyện

Bài 1

Viết phương trình đường thẳng qua A(1,3)A(1, 3), vuông góc với d:x+2y5=0d: x + 2y - 5 = 0.

Bài 2

Tìm tọa độ giao điểm của d1:2xy+1=0d_1: 2x - y + 1 = 0d2:x+y4=0d_2: x + y - 4 = 0.

Bài 3

Tính diện tích tam giác có ba đỉnh A(1,0)A(1, 0), B(0,2)B(0, 2), C(3,4)C(3, 4).

Bài 4

Viết phương trình đường thẳng qua M(1,2)M(1, 2) và cách gốc O một khoảng bằng 2.


Tóm tắt

Công thức quan trọng

Công thứcÝ nghĩa
ax+by+c=0ax + by + c = 0PT tổng quát đường thẳng
d(M,d)=ax0+by0+ca2+b2d(M, d) = \frac{\|ax_0 + by_0 + c\|}{\sqrt{a^2 + b^2}}Khoảng cách từ điểm đến đường
cosφ=a1a2+b1b2a12+b12a22+b22\cos\varphi = \frac{\|a_1a_2 + b_1b_2\|}{\sqrt{a_1^2+b_1^2}\sqrt{a_2^2+b_2^2}}Góc giữa 2 đường thẳng
a1a2+b1b2=0a_1a_2 + b_1b_2 = 0Điều kiện vuông góc

Key Points

  • Vector pháp tuyến n=(a,b)\vec{n} = (a, b) vuông góc với đường thẳng
  • Vector chỉ phương u=(b,a)\vec{u} = (-b, a) song song với đường thẳng
  • Song song: cùng hệ số góc = cùng phương
  • Lưu ý: Khoảng cách: nhớ trị tuyệt đối ở tử số

Lỗi thường gặp và cách tránh:

SaiĐúngGiải thích
Quên trị tuyệt đốid=ax0+by0+c...d = \frac{\|ax_0 + by_0 + c\|}{...}Khoảng cách luôn dương
Vuông góc: a1a2+b1b20a_1a_2 + b_1b_2 \neq 0Vuông góc: a1a2+b1b2=0a_1a_2 + b_1b_2 = 0Sai dấu
Vector pháp tuyến = (a, -b)Vector pháp tuyến = (a, b)Lấy trực tiếp từ PT
Song song khi a1a2=b1b2=c1c2\frac{a_1}{a_2} = \frac{b_1}{b_2} = \frac{c_1}{c_2}Đó là TRÙNG NHAUSong song: tỉ = nhau nhưng c khác

Mẹo nhớ:

  • Khoảng cách: “Thế tọa độ rồi chia căn”
  • Vuông góc: “Tích vô hướng = 0”

Hoàn thành chương 9! Chuyển sang Chương 10: Đường conic

Last updated on