Skip to Content
Cấp 3 (Lớp 10-12)Lớp 11Bổ sung: Vector trong không gian

Bổ sung: Vector trong không gian

CÔNG THỨC BUỘC PHẢI NHỚ - Vector không gian:

  • Độ dài vector: a=x2+y2+z2|\vec{a}| = \sqrt{x^2 + y^2 + z^2}
  • Khoảng cách 2 điểm: AB=(xBxA)2+(yByA)2+(zBzA)2AB = \sqrt{(x_B-x_A)^2 + (y_B-y_A)^2 + (z_B-z_A)^2}
  • Tích vô hướng: ab=x1x2+y1y2+z1z2\vec{a} \cdot \vec{b} = x_1x_2 + y_1y_2 + z_1z_2
  • Góc giữa 2 vector: cosθ=abab\cos\theta = \frac{\vec{a} \cdot \vec{b}}{|\vec{a}| \cdot |\vec{b}|}
  • Vuông góc: abab=0\vec{a} \perp \vec{b} \Leftrightarrow \vec{a} \cdot \vec{b} = 0
  • Trung điểm M: Trung bình cộng tọa độ tương ứng
  • Trọng tâm G: Trung bình cộng 3 đỉnh

Mẹo thi: Đọc kỹ đề → thấy “vuông góc” → tích vô hướng = 0!

Mục tiêu học tập

Sau khi hoàn thành chương này, bạn sẽ:

  • Mở rộng khái niệm vector từ mặt phẳng sang không gian 3D
  • Thực hiện các phép toán vector trong không gian
  • Áp dụng vector vào bài toán hình học không gian

Phần 1: Vector trong không gian

1.1. Định nghĩa

Vector trong không gian 3D có định nghĩa tương tự vector trong mặt phẳng, nhưng được biểu diễn trong hệ tọa độ Oxyz.

Vector trong không gian là gì? Hãy tưởng tượng một mũi tên trong phòng 3D — nó có điểm đầu, điểm cuối, và 3 thành phần (x, y, z) thay vì 2 như trong mặt phẳng. Mọi công thức giống 2D nhưng thêm thành phần z.

Ký hiệu: a\vec{a}, b\vec{b}, … hoặc AB\vec{AB}

Vector không: 0\vec{0}


1.2. Các phép toán vector

Giống như trong mặt phẳng:

  • Phép cộng: a+b\vec{a} + \vec{b}
  • Phép trừ: ab\vec{a} - \vec{b}
  • Nhân với số: kak\vec{a}

Quy tắc ba điểm: AB+BC=AC\vec{AB} + \vec{BC} = \vec{AC}

Quy tắc hình bình hành: AB+AD=AC\vec{AB} + \vec{AD} = \vec{AC} (nếu ABCD là hình bình hành)


Phần 2: Hệ tọa độ trong không gian

2.1. Hệ trục tọa độ Oxyz

Hệ trục tọa độ Descartes trong không gian gồm:

  • Gốc tọa độ OO
  • Ba trục OxOx, OyOy, OzOz đôi một vuông góc
  • Ba vector đơn vị: i\vec{i}, j\vec{j}, k\vec{k}

Hình minh họa hệ tọa độ Oxyz:

OxyzM(x, y, z)M'Hệ tọa độ Oxyz trong không gian

Giải thích: Hệ tọa độ Oxyz gồm 3 trục đôi một vuông góc. Mỗi điểm trong không gian được xác định bởi 3 tọa độ (x,y,z)(x, y, z).

Tính chất:

  • i=j=k=1|\vec{i}| = |\vec{j}| = |\vec{k}| = 1
  • ij\vec{i} \perp \vec{j}, jk\vec{j} \perp \vec{k}, ki\vec{k} \perp \vec{i}

2.2. Tọa độ của vector và điểm

Tọa độ vector: a=xi+yj+zk=(x,y,z)\vec{a} = x\vec{i} + y\vec{j} + z\vec{k} = (x, y, z)

Tọa độ điểm: M(xM,yM,zM)M(x_M, y_M, z_M)

Vector tọa độ: OM=(xM,yM,zM)\vec{OM} = (x_M, y_M, z_M)


2.3. Tọa độ của vector nối hai điểm

Cho A(xA,yA,zA)A(x_A, y_A, z_A)B(xB,yB,zB)B(x_B, y_B, z_B):

AB=(xBxA,yByA,zBzA)\vec{AB} = (x_B - x_A, y_B - y_A, z_B - z_A)


Phần 3: Các công thức trong hệ tọa độ

3.1. Các phép toán

Cho a=(x1,y1,z1)\vec{a} = (x_1, y_1, z_1)b=(x2,y2,z2)\vec{b} = (x_2, y_2, z_2):

Phép toánCông thức
Cộnga+b=(x1+x2,y1+y2,z1+z2)\vec{a} + \vec{b} = (x_1 + x_2, y_1 + y_2, z_1 + z_2)
Trừab=(x1x2,y1y2,z1z2)\vec{a} - \vec{b} = (x_1 - x_2, y_1 - y_2, z_1 - z_2)
Nhân sốka=(kx1,ky1,kz1)k\vec{a} = (kx_1, ky_1, kz_1)

3.2. Độ dài vector

a=x12+y12+z12|\vec{a}| = \sqrt{x_1^2 + y_1^2 + z_1^2}


3.3. Khoảng cách giữa hai điểm

AB=AB=(xBxA)2+(yByA)2+(zBzA)2AB = |\vec{AB}| = \sqrt{(x_B - x_A)^2 + (y_B - y_A)^2 + (z_B - z_A)^2}

Hình minh họa vector trong không gian 3D:

Oxyz→a(x₁,y₁,z₁)→b(x₂,y₂,z₂)→a+→bCông thức→a + →b =(x₁+x₂, y₁+y₂, z₁+z₂)|→a| =√(x₁² + y₁² + z₁²)→a · →b =x₁x₂ + y₁y₂ + z₁z₂

Giải thích: Vector trong không gian 3D có 3 thành phần (x, y, z). Phép cộng vector tuân theo quy tắc hình bình hành. Tích vô hướng →a · →b = x₁x₂ + y₁y₂ + z₁z₂.

Khám phá vector 3D tương tác:

Hướng dẫn: Nhập vector A=(1,2,3)A = (1, 2, 3)B=(2,1,1)B = (2, -1, 1). Xoay hình để quan sát phép cộng vector trong không gian 3 chiều.


3.4. Tọa độ trung điểm

Trung điểm MM của đoạn ABAB:

M=(xA+xB2,yA+yB2,zA+zB2)M = \left(\frac{x_A + x_B}{2}, \frac{y_A + y_B}{2}, \frac{z_A + z_B}{2}\right)


3.5. Tọa độ trọng tâm tam giác

Trọng tâm GG của tam giác ABCABC:

G=(xA+xB+xC3,yA+yB+yC3,zA+zB+zC3)G = \left(\frac{x_A + x_B + x_C}{3}, \frac{y_A + y_B + y_C}{3}, \frac{z_A + z_B + z_C}{3}\right)


Phần 4: Tích vô hướng trong không gian

4.1. Công thức

ab=x1x2+y1y2+z1z2\vec{a} \cdot \vec{b} = x_1 x_2 + y_1 y_2 + z_1 z_2

Hoặc: ab=abcos(a,b)\vec{a} \cdot \vec{b} = |\vec{a}| \cdot |\vec{b}| \cdot \cos(\vec{a}, \vec{b})

Tích vô hướng cho biết gì? Kết quả là một số (không phải vector). Nếu dương: góc nhọn; bằng 0: vuông góc; âm: góc tù. Đây là công cụ #1 để kiểm tra vuông góc!


4.2. Góc giữa hai vector

cos(a,b)=abab=x1x2+y1y2+z1z2x12+y12+z12x22+y22+z22\cos(\vec{a}, \vec{b}) = \frac{\vec{a} \cdot \vec{b}}{|\vec{a}| \cdot |\vec{b}|} = \frac{x_1 x_2 + y_1 y_2 + z_1 z_2}{\sqrt{x_1^2 + y_1^2 + z_1^2} \cdot \sqrt{x_2^2 + y_2^2 + z_2^2}}


4.3. Điều kiện vuông góc

abab=0x1x2+y1y2+z1z2=0\vec{a} \perp \vec{b} \Leftrightarrow \vec{a} \cdot \vec{b} = 0 \Leftrightarrow x_1 x_2 + y_1 y_2 + z_1 z_2 = 0


Phần 5: Tích có hướng trong không gian

5.1. Định nghĩa

Tích có hướng (tích vector) của a\vec{a}b\vec{b} là vector:

a×b=ijkx1y1z1x2y2z2\vec{a} \times \vec{b} = \begin{vmatrix} \vec{i} & \vec{j} & \vec{k} \\ x_1 & y_1 & z_1 \\ x_2 & y_2 & z_2 \end{vmatrix}

=(y1z2y2z1,z1x2z2x1,x1y2x2y1)= (y_1 z_2 - y_2 z_1, z_1 x_2 - z_2 x_1, x_1 y_2 - x_2 y_1)

Tích có hướng cho biết gì? Kết quả là một vector vuông góc với cả a\vec{a}b\vec{b}. Độ dài của nó = diện tích hình bình hành tạo bởi a\vec{a}b\vec{b}.


5.2. Tính chất

  • a×ba\vec{a} \times \vec{b} \perp \vec{a}a×bb\vec{a} \times \vec{b} \perp \vec{b}
  • a×b=absin(a,b)|\vec{a} \times \vec{b}| = |\vec{a}| \cdot |\vec{b}| \cdot \sin(\vec{a}, \vec{b})
  • a×b=(b×a)\vec{a} \times \vec{b} = -(\vec{b} \times \vec{a})
  • aba×b=0\vec{a} \parallel \vec{b} \Leftrightarrow \vec{a} \times \vec{b} = \vec{0}

5.3. Ứng dụng

Diện tích hình bình hành: S=a×bS = |\vec{a} \times \vec{b}|

Diện tích tam giác: SABC=12AB×ACS_{ABC} = \frac{1}{2}|\vec{AB} \times \vec{AC}|


Lỗi thường gặp với vector không gian:

  1. Tích có hướng (cross product): a×bb×a\vec{a} \times \vec{b} \neq \vec{b} \times \vec{a} (PHẢN giao hoán: đổi dấu!)
  2. Tích vô hướng 3D: ab=x1x2+y1y2+z1z2\vec{a} \cdot \vec{b} = x_1x_2 + y_1y_2 + z_1z_2 (3 thành phần, KHÔNG quên zz)
  3. Cùng phương 3D: x1x2=y1y2=z1z2\frac{x_1}{x_2} = \frac{y_1}{y_2} = \frac{z_1}{z_2} (kiểm tra CẢ 3 tỉ số, không chỉ 2)

Bài tập mẫu có lời giải

Bài 1: Tính toán cơ bản

Đề bài: Cho a=(2,1,3)\vec{a} = (2, -1, 3)b=(1,2,1)\vec{b} = (1, 2, -1). Tính:

a) a+2b\vec{a} + 2\vec{b}

b) ab\vec{a} \cdot \vec{b}

c) Góc giữa a\vec{a}b\vec{b}

Lời giải chi tiết:

Nhắc lại:

  • Phép cộng vector: (a1,a2,a3)+(b1,b2,b3)=(a1+b1,a2+b2,a3+b3)(a_1, a_2, a_3) + (b_1, b_2, b_3) = (a_1+b_1, a_2+b_2, a_3+b_3)
  • Tích vô hướng: ab=a1b1+a2b2+a3b3\vec{a} \cdot \vec{b} = a_1b_1 + a_2b_2 + a_3b_3
  • Góc: cos(a,b)=abab\cos(\vec{a}, \vec{b}) = \frac{\vec{a} \cdot \vec{b}}{|\vec{a}| \cdot |\vec{b}|}

a) Tính a+2b\vec{a} + 2\vec{b}:

2b=2(1,2,1)=(2,4,2)2\vec{b} = 2 \cdot (1, 2, -1) = (2, 4, -2)

Lý do: Nhân vô hướng = nhân từng thành phần.

a+2b=(2+2,1+4,32)=(4,3,1)\vec{a} + 2\vec{b} = (2 + 2, -1 + 4, 3 - 2) = (4, 3, 1)

b) Tính ab\vec{a} \cdot \vec{b}:

ab=21+(1)2+3(1)=223=3\vec{a} \cdot \vec{b} = 2 \cdot 1 + (-1) \cdot 2 + 3 \cdot (-1) = 2 - 2 - 3 = -3

Lý do: Tích vô hướng âm → hai vector tạo góc tù (> 90°).

c) Tính góc giữa a\vec{a}b\vec{b}:

Bước 1: Tính độ dài các vector a=22+(1)2+32=4+1+9=14|\vec{a}| = \sqrt{2^2 + (-1)^2 + 3^2} = \sqrt{4 + 1 + 9} = \sqrt{14}

b=12+22+(1)2=1+4+1=6|\vec{b}| = \sqrt{1^2 + 2^2 + (-1)^2} = \sqrt{1 + 4 + 1} = \sqrt{6}

Bước 2: Áp dụng công thức góc cos(a,b)=3146=3840.327\cos(\vec{a}, \vec{b}) = \frac{-3}{\sqrt{14} \cdot \sqrt{6}} = \frac{-3}{\sqrt{84}} \approx -0.327

Bước 3: Tìm góc (a,b)=arccos(0.327)109.1°(\vec{a}, \vec{b}) = \arccos(-0.327) \approx 109.1°

Kiểm tra ý nghĩa: cos<0\cos < 0 → góc tù, phù hợp với tích vô hướng âm ✓


Bài 2: Tọa độ điểm

Đề bài: Cho A(1,2,3)A(1, 2, 3), B(4,1,5)B(4, -1, 5), C(2,0,1)C(2, 0, 1).

a) Tìm tọa độ trọng tâm GG của tam giác ABCABC

b) Tính diện tích tam giác ABCABC

Lời giải chi tiết:

Nhắc lại:

  • Trọng tâm: G=(xA+xB+xC3,yA+yB+yC3,zA+zB+zC3)G = \left(\frac{x_A + x_B + x_C}{3}, \frac{y_A + y_B + y_C}{3}, \frac{z_A + z_B + z_C}{3}\right)
  • Diện tích: S=12AB×ACS = \frac{1}{2}|\vec{AB} \times \vec{AC}|

a) Tìm trọng tâm GG:

G=(1+4+23,2+(1)+03,3+5+13)=(73,13,3)G = \left(\frac{1 + 4 + 2}{3}, \frac{2 + (-1) + 0}{3}, \frac{3 + 5 + 1}{3}\right) = \left(\frac{7}{3}, \frac{1}{3}, 3\right)

Lý do: Trọng tâm là điểm chia ba phía bằng nhau, nên tọa độ = trung bình cộng.

b) Tính diện tích tam giác ABCABC:

Bước 1: Tìm các vector cạnh AB=BA=(41,12,53)=(3,3,2)\vec{AB} = B - A = (4-1, -1-2, 5-3) = (3, -3, 2)

AC=CA=(21,02,13)=(1,2,2)\vec{AC} = C - A = (2-1, 0-2, 1-3) = (1, -2, -2)

Bước 2: Tính tích có hướng AB×AC\vec{AB} \times \vec{AC}

AB×AC=ijk332122\vec{AB} \times \vec{AC} = \begin{vmatrix} \vec{i} & \vec{j} & \vec{k} \\ 3 & -3 & 2 \\ 1 & -2 & -2 \end{vmatrix}

Lý do: Dùng định thức 3×3 để tính tích có hướng.

=((3)(2)2(2),213(2),3(2)(3)1)= ((-3)(-2) - 2(-2), 2 \cdot 1 - 3(-2), 3(-2) - (-3) \cdot 1)

=(6+4,2+6,6+3)=(10,8,3)= (6 + 4, 2 + 6, -6 + 3) = (10, 8, -3)

Bước 3: Tính độ dài và diện tích AB×AC=102+82+(3)2=100+64+9=173|\vec{AB} \times \vec{AC}| = \sqrt{10^2 + 8^2 + (-3)^2} = \sqrt{100 + 64 + 9} = \sqrt{173}

SABC=121736.58S_{ABC} = \frac{1}{2}\sqrt{173} \approx 6.58

Kiểm tra: Diện tích > 0 ✓, đơn vị là đơn vị² (nếu tọa độ có đơn vị).


Bài 3: Kiểm tra vuông góc

Đề bài: Cho A(1,0,0)A(1, 0, 0), B(0,2,0)B(0, 2, 0), C(0,0,3)C(0, 0, 3). Chứng minh tam giác ABCABC không phải tam giác vuông.

Lời giải chi tiết:

Nhắc lại: Tam giác vuông ⟺ có hai cạnh vuông góc ⟺ tích vô hướng hai vector bằng 0.

Bước 1: Tính các vector cạnh AB=BA=(01,20,00)=(1,2,0)\vec{AB} = B - A = (0-1, 2-0, 0-0) = (-1, 2, 0)

BC=CB=(00,02,30)=(0,2,3)\vec{BC} = C - B = (0-0, 0-2, 3-0) = (0, -2, 3)

CA=AC=(10,00,03)=(1,0,3)\vec{CA} = A - C = (1-0, 0-0, 0-3) = (1, 0, -3)

Lý do: Kiểm tra cả 3 cặp cạnh kề để tìm góc vuông (nếu có).

Bước 2: Kiểm tra từng cặp

  • ABBC=(1)(0)+(2)(2)+(0)(3)=04+0=40\vec{AB} \cdot \vec{BC} = (-1)(0) + (2)(-2) + (0)(3) = 0 - 4 + 0 = -4 \neq 0
  • BCCA=(0)(1)+(2)(0)+(3)(3)=0+09=90\vec{BC} \cdot \vec{CA} = (0)(1) + (-2)(0) + (3)(-3) = 0 + 0 - 9 = -9 \neq 0
  • CAAB=(1)(1)+(0)(2)+(3)(0)=1+0+0=10\vec{CA} \cdot \vec{AB} = (1)(-1) + (0)(2) + (-3)(0) = -1 + 0 + 0 = -1 \neq 0

Kết luận: Không có cặp vector nào có tích vô hướng bằng 0, nên tam giác ABCABC không vuông.

Kiểm tra thêm: Tất cả tích vô hướng đều âm → cả 3 góc đều tù? Không, vì tổng góc = 180°. Thực tế: các góc là góc nhọn (dùng arccos tính ra).


Bài tập tự luyện

Bài 1

Cho a=(1,2,3)\vec{a} = (1, -2, 3), b=(2,1,1)\vec{b} = (2, 1, -1). Tìm vector c\vec{c} sao cho ca\vec{c} \perp \vec{a}, cb\vec{c} \perp \vec{b}c=6|\vec{c}| = \sqrt{6}.

Bài 2

Cho A(1,2,3)A(1, 2, 3), B(3,0,2)B(3, 0, 2), C(1,4,1)C(-1, 4, 1). Tìm điểm DD sao cho ABCDABCD là hình bình hành.

Bài 3

Tính thể tích hình hộp ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D' với A(0,0,0)A(0, 0, 0), B(2,0,0)B(2, 0, 0), D(0,3,0)D(0, 3, 0), A(0,0,4)A'(0, 0, 4).

Bài 4

Cho M(1,1,1)M(1, 1, 1), N(2,3,4)N(2, 3, 4). Tìm điểm PP trên trục OzOz sao cho PM+PNPM + PN nhỏ nhất.


Tóm tắt

Công thức quan trọng

Công thứcÝ nghĩa
a=(a1,a2,a3)\vec{a} = (a_1, a_2, a_3)Tọa độ vector trong không gian
a=a12+a22+a32\|\vec{a}\| = \sqrt{a_1^2 + a_2^2 + a_3^2}Độ dài vector
ab=a1b1+a2b2+a3b3\vec{a} \cdot \vec{b} = a_1b_1 + a_2b_2 + a_3b_3Tích vô hướng
cos(a,b)=abab\cos(\vec{a}, \vec{b}) = \frac{\vec{a} \cdot \vec{b}}{\|\vec{a}\| \cdot \|\vec{b}\|}Góc giữa hai vector

Key Points

  • Vector bằng nhau: Cùng hướng và cùng độ dài
  • Vector vuông góc: abab=0\vec{a} \perp \vec{b} \Leftrightarrow \vec{a} \cdot \vec{b} = 0
  • Vector cùng phương: aba=kb\vec{a} \parallel \vec{b} \Leftrightarrow \vec{a} = k\vec{b} (k ≠ 0)
  • Lưu ý: Trong không gian 3D, hai vector cùng phương có thể không cùng nằm trên một đường thẳng

Lỗi thường gặp và cách tránh:

SaiĐúngGiải thích
a+b=a+b\|\vec{a} + \vec{b}\| = \|\vec{a}\| + \|\vec{b}\|a+b\leq \|\vec{a}\| + \|\vec{b}\|Bất đẳng thức tam giác
ab=ba\vec{a} \cdot \vec{b} = \vec{b} \cdot \vec{a} là vectorLà số thực (vô hướng)Tích vô hướng cho ra số
ab\vec{a} \perp \vec{b} \Rightarrow song song\Rightarrow vuông gócTích = 0 là vuông góc
Quên thành phần z trong không gianLuôn có 3 thành phần (x, y, z)Không gian 3D

Mẹo nhớ: “Tích vô hướng = tổng tích từng thành phần”

Hoàn thành nội dung Bổ sung! Chuyển sang Phép biến hình

Last updated on