Chương 1: Mệnh đề và Tập hợp
Logic - Nền tảng của Khoa học Máy tính:
| Logic toán học | Lập trình |
|---|---|
| (và) | P && Q or P and Q |
| (hoặc) | `P |
| (phủ định) | !P or not P |
if (P) then Q |
Ứng dụng quan trọng:
- De Morgan’s Laws: — dùng trong code optimization
- Short-circuit evaluation:
if (x != 0 && y/x > 1)— tránh chia cho 0 - Database queries:
WHERE age >= 18 AND status = 'active'
Mục tiêu học tập
Sau khi hoàn thành chương này, bạn sẽ:
- Hiểu khái niệm mệnh đề và các phép toán logic
- Thành thạo các phép toán trên tập hợp
- Biểu diễn và làm việc với các khoảng, đoạn số thực
Phần 1: Mệnh đề
1.1. Định nghĩa mệnh đề
Mệnh đề là một câu khẳng định có thể xác định được tính đúng (True) hoặc sai (False), không thể vừa đúng vừa sai.
Ký hiệu:
- Mệnh đề đúng: ký hiệu Đ (hoặc T - True, 1)
- Mệnh đề sai: ký hiệu S (hoặc F - False, 0)
Lưu ý quan trọng: Các câu hỏi, câu cảm thán, câu mệnh lệnh không phải là mệnh đề vì không xác định được tính đúng/sai.
Ví dụ về mệnh đề:
- “3 là số nguyên tố” → Mệnh đề đúng
- “4 là số lẻ” → Mệnh đề sai
- ” là số hữu tỉ” → Mệnh đề sai
Ví dụ KHÔNG phải mệnh đề:
- “Hôm nay trời đẹp quá!” (câu cảm thán)
- “Bạn có khỏe không?” (câu hỏi)
- “Hãy học bài đi!” (câu mệnh lệnh)
1.2. Mệnh đề phủ định
Cho mệnh đề . Mệnh đề phủ định của , ký hiệu (đọc là “không P” hoặc “phủ định của P”), là mệnh đề:
- Đúng khi sai
- Sai khi đúng
Bảng chân trị:
| Đ | S |
| S | Đ |
Ví dụ:
- : “5 là số chẵn” → sai
- : “5 không là số chẵn” → đúng
1.3. Mệnh đề kéo theo (Điều kiện)
Cho hai mệnh đề và . Mệnh đề kéo theo (hay mệnh đề điều kiện) ký hiệu (đọc là “nếu P thì Q”) chỉ sai khi đúng và sai.
Bảng chân trị:
| Đ | Đ | Đ |
| Đ | S | S |
| S | Đ | Đ |
| S | S | Đ |
Chú ý: Mệnh đề chỉ SAI trong trường hợp duy nhất: đúng nhưng sai.
Ví dụ:
- Nếu chia hết cho 6 thì chia hết cho 3 → Đúng
- Nếu chia hết cho 3 thì chia hết cho 6 → Sai (phản ví dụ: )
1.4. Mệnh đề đảo và Mệnh đề tương đương
Mệnh đề đảo của là .
Quan trọng: Mệnh đề đảo của một mệnh đề đúng không nhất thiết đúng!
Mệnh đề tương đương: (đọc là ” khi và chỉ khi ”) đúng khi cả hai mệnh đề và đều đúng.
Bảng chân trị:
| Đ | Đ | Đ |
| Đ | S | S |
| S | Đ | S |
| S | S | Đ |
1.5. Điều kiện cần và Điều kiện đủ
Với mệnh đề :
- là điều kiện đủ để có
- là điều kiện cần để có
Ví dụ: “Nếu tam giác ABC đều thì tam giác ABC cân”
- “Tam giác đều” là điều kiện đủ để “tam giác cân”
- “Tam giác cân” là điều kiện cần để “tam giác đều”
Phần 2: Tập hợp
2.1. Khái niệm tập hợp
Tập hợp là một khái niệm cơ bản, không định nghĩa. Tập hợp bao gồm các phần tử.
Ký hiệu:
- : phần tử thuộc tập
- : phần tử không thuộc tập
Cách xác định tập hợp:
-
Liệt kê:
-
Nêu tính chất đặc trưng:
2.2. Các tập hợp số quan trọng
| Ký hiệu | Tên gọi | Mô tả |
|---|---|---|
| Số tự nhiên | ||
| Số tự nhiên khác 0 | ||
| Số nguyên | ||
| Số hữu tỉ | Các số viết được dưới dạng với , | |
| Số thực | Gồm số hữu tỉ và vô tỉ |
Hình minh họa quan hệ giữa các tập hợp số:
Giải thích: Các tập hợp số lồng nhau: ℕ ⊂ ℤ ⊂ ℚ ⊂ ℝ. Mỗi tập số mở rộng từ tập trước đó. Số vô tỉ thuộc ℝ nhưng không thuộc ℚ.
2.3. Tập hợp con
Định nghĩa: Tập là tập con của tập , ký hiệu (hoặc ), nếu mọi phần tử của đều thuộc .
Tính chất:
- với mọi tập
- với mọi tập
- Nếu và thì (tính bắc cầu)
Hai tập hợp bằng nhau:
2.4. Các phép toán trên tập hợp
Phép hợp
Phép giao
Phép hiệu
Phần bù
Nếu , phần bù của trong là:
Hình minh họa các phép toán trên tập hợp:
Giải thích: Biểu đồ Venn giúp hiểu trực quan các phép toán: hợp (tất cả phần tử), giao (phần chung), hiệu (phần riêng của A), tập con (A nằm trong B).
2.5. Các khoảng và đoạn
Cho là hai số thực:
| Ký hiệu | Định nghĩa | Biểu diễn trục số |
|---|---|---|
| Khoảng (không chứa 2 đầu mút) | ||
| Đoạn (chứa 2 đầu mút) | ||
| Nửa khoảng | ||
| Nửa khoảng | ||
| Khoảng vô hạn | ||
| Nửa khoảng vô hạn | ||
| Khoảng vô hạn | ||
| Nửa khoảng vô hạn |
Quy ước: Dấu ngoặc vuông [ ] biểu thị “bao gồm” đầu mút, dấu ngoặc tròn ( ) biểu thị “không bao gồm” đầu mút.
Hình minh họa các khoảng và đoạn trên trục số:
Giải thích: Khoảng (a,b) không chứa hai đầu, đoạn [a,b] chứa cả hai đầu. Nửa khoảng chứa một đầu. Khoảng vô hạn kéo dài đến ±∞.
Lỗi thường gặp với mệnh đề và tập hợp:
- Nhầm mệnh đề đảo: Mệnh đề KHÔNG tương đương với (đảo chưa chắc đúng!)
- Nhầm và : nhưng — phần tử vs tập con!
- Khoảng vs đoạn: KHÔNG chứa ; chứa cả và
Bài tập mẫu có lời giải
Bài 1: Xác định mệnh đề
Đề bài: Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề? Xác định tính đúng/sai.
a) là số vô tỉ
b)
c) Số 15 chia hết cho 3
d) Hãy cố gắng học tập!
Lời giải chi tiết:
Nhắc lại: Mệnh đề là câu khẳng định có thể xác định được tính đúng/sai, không thể vừa đúng vừa sai.
Bước 1: Xét từng câu theo định nghĩa mệnh đề
a) ” là số vô tỉ” - Đây là mệnh đề vì có thể xác định tính đúng/sai.
Lý do: Câu này khẳng định một tính chất toán học có thể kiểm chứng.
- Giá trị: Đúng (đã được chứng minh trong toán học)
b) "" - Không phải mệnh đề vì chứa biến .
Lý do: Chưa xác định được giá trị cụ thể của nên không thể khẳng định đúng hay sai.
c) “Số 15 chia hết cho 3” - Đây là mệnh đề.
- Kiểm tra: , nên 15 chia hết cho 3
- Giá trị: Đúng
d) “Hãy cố gắng học tập!” - Không phải mệnh đề
Lý do: Đây là câu mệnh lệnh/khuyên nhủ, không thể xác định đúng/sai.
Bước 2: Tổng hợp kết quả
| Câu | Là mệnh đề? | Giá trị | Lý do |
|---|---|---|---|
| a | ✓ | Đúng | Khẳng định toán học |
| b | ✗ | - | Chứa biến |
| c | ✓ | Đúng | Kiểm chứng được |
| d | ✗ | - | Câu mệnh lệnh |
Bài 2: Phép toán trên tập hợp
Đề bài: Cho và . Tìm:
a)
b)
c)
d)
Lời giải chi tiết:
Nhắc lại: Các phép toán tập hợp:
- : Tất cả phần tử thuộc A hoặc B
- : Các phần tử thuộc cả A và B
- : Các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B
Bước 1: Liệt kê các phần tử
Bước 2: Tính từng phép toán
a) = Lấy tất cả, bỏ trùng:
Lý do: Gộp tất cả phần tử từ cả hai tập, mỗi phần tử chỉ liệt kê 1 lần.
b) = Lấy phần chung:
Lý do: Chỉ lấy các phần tử xuất hiện trong CẢ HAI tập.
c) = Lấy phần riêng của A:
Lý do: Lấy các phần tử của A mà không thuộc B (1, 2 không có trong B).
d) = Lấy phần riêng của B:
Kiểm tra: ✓
Bài 3: Làm việc với khoảng
Đề bài: Cho và . Tìm và .
Lời giải chi tiết:
Nhắc lại: Ký hiệu khoảng:
- : không chứa 2 đầu mút ()
- : chứa cả 2 đầu mút ()
- , : chứa 1 đầu mút
Bước 1: Phân tích từng khoảng
- : các số thỏa
- : các số thỏa
Bước 2: Tìm (đồng thời thỏa cả hai)
| Điều kiện A | Điều kiện B | Kết hợp |
|---|---|---|
Lý do: Lấy phần chồng lấn: đầu trái lấy max(-2, 1) = 1, đầu phải lấy min(5, 8) = 5.
Bước 3: Tìm (thỏa ít nhất một)
Lý do: Hợp của hai khoảng chồng lấn: đầu trái lấy min, đầu phải lấy max.
Kiểm tra: nhưng → ✓
Bài 4: Điều kiện cần và đủ
Đề bài: Xét mệnh đề: “Nếu tứ giác ABCD là hình vuông thì ABCD là hình thoi”
a) Mệnh đề trên đúng hay sai?
b) Phát biểu mệnh đề đảo. Mệnh đề đảo đúng hay sai?
c) “Tứ giác là hình vuông” là điều kiện gì để “tứ giác là hình thoi”?
Lời giải chi tiết:
Nhắc lại: Với mệnh đề :
- là điều kiện đủ để có
- là điều kiện cần để có
- Mệnh đề đảo:
Bước 1: Xét mệnh đề gốc (a)
Phân tích tính chất:
- Hình vuông: 4 cạnh bằng nhau + 4 góc vuông
- Hình thoi: 4 cạnh bằng nhau
Lý do: Hình vuông có TẤT CẢ tính chất của hình thoi + thêm điều kiện góc vuông.
Kết luận: Mệnh đề ĐÚNG
Bước 2: Xét mệnh đề đảo (b)
Mệnh đề đảo: “Nếu tứ giác ABCD là hình thoi thì ABCD là hình vuông”
Phản ví dụ: Hình thoi với góc 60° có 4 cạnh bằng nhau nhưng không có góc vuông → không phải hình vuông.
Kết luận: Mệnh đề đảo SAI
Bước 3: Xác định điều kiện (c)
Vì đúng nhưng sai:
- “Tứ giác là hình vuông” là điều kiện đủ để “tứ giác là hình thoi”
- “Tứ giác là hình thoi” là điều kiện cần để “tứ giác là hình vuông”
Nhớ: “CẦN ko đủ, ĐỦ ko cần” - Hình thoi CẦN cho hình vuông, nhưng chưa ĐỦ!
Bài tập tự luyện
Bài 1
Xác định các câu sau có phải mệnh đề không. Nếu là mệnh đề, xác định tính đúng/sai:
a)
b)
c) với mọi
d) Bạn có thích toán không?
Bài 2
Cho và .
a) Liệt kê các phần tử của A và B
b) Tìm , ,
Bài 3
Cho và .
a) Biểu diễn A và B trên trục số
b) Tìm , , ,
Bài 4
Phát biểu mệnh đề đảo và xác định tính đúng/sai:
a) Nếu chia hết cho 4 thì chia hết cho 2
b) Nếu tam giác ABC vuông cân thì nó có một góc bằng
c) Nếu và thì
Tóm tắt
Công thức quan trọng
| Ký hiệu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Phủ định | (5 chẵn) = (5 lẻ) | |
| Và | Đúng khi cả hai đúng | |
| Hoặc | Đúng khi ít nhất một đúng | |
| Kéo theo | Sai khi P đúng, Q sai | |
| Tương đương | Đúng khi cùng trị | |
| Giao | Phần tử chung | |
| Hợp | Tất cả phần tử | |
| Hiệu | A mà không thuộc B |
Key Points
- Mệnh đề = câu khẳng định xác định đúng/sai
- chỉ SAI khi P đúng, Q sai
- De Morgan:
- Lưu ý: Khoảng [a,b] có đầu mút, (a,b) không có
Lỗi thường gặp và cách tránh:
| Sai | Đúng | Giải thích |
|---|---|---|
| sai khi P sai | đúng khi P sai | ”Từ sai suy ra gì cũng đúng” |
| De Morgan đổi VÀ thành HOẶC | ||
| gồm 5 | không gồm 5 | Ngoặc tròn = không chứa |
| sai | đúng | Tập rỗng là con của mọi tập |
Mẹo nhớ:
- (kéo theo): Chỉ SAI khi “hứa mà không làm” (P đúng, Q sai)
- De Morgan: Đổi dấu VÀ ↔ HOẶC khi phủ định
- Khoảng: [ ] = có biên, ( ) = không có biên
Hoàn thành chương 1! Chuyển sang Chương 2: Hàm số bậc nhất và bậc hai