Skip to Content
Cấp 3 (Lớp 10-12)Lớp 10Chương 4 (tiếp): Tích vô hướng

Chương 4 (tiếp): Tích vô hướng

Ý nghĩa vật lý của tích vô hướng:

Trong vật lý, công (work) được tính bằng tích vô hướng của lực và độ dịch chuyển:

W=Fs=FscosθW = \vec{F} \cdot \vec{s} = |\vec{F}| \cdot |\vec{s}| \cdot \cos\theta

  • Nếu θ=0°\theta = 0° (lực cùng hướng chuyển động): Công cực đại
  • Nếu θ=90°\theta = 90° (lực vuông góc): Công = 0 (không tạo ra công)
  • Nếu θ=180°\theta = 180° (lực ngược chiều): Công âm (cản trở chuyển động)

Ví dụ: Kéo vali với góc 30° so với mặt đất, chỉ thành phần nằm ngang của lực mới tạo ra công hữu ích.

Mục tiêu học tập

Sau khi hoàn thành chương này, bạn sẽ:

  • Hiểu định nghĩa và tính chất của tích vô hướng
  • Tính toán tích vô hướng bằng tọa độ
  • Áp dụng tích vô hướng trong các bài toán hình học

Phần 1: Góc giữa hai vector

1.1. Định nghĩa

Cho hai vector a\vec{a}b\vec{b} khác 0\vec{0}.

Lấy điểm O bất kỳ, dựng OA=a\vec{OA} = \vec{a}OB=b\vec{OB} = \vec{b}.

Góc giữa hai vector a\vec{a}b\vec{b}, ký hiệu (a,b)(\vec{a}, \vec{b}), là góc AOB^\widehat{AOB} với 0°(a,b)180°0° \leq (\vec{a}, \vec{b}) \leq 180°.


1.2. Các trường hợp đặc biệt

GócĐiều kiện
(a,b)=0°(\vec{a}, \vec{b}) = 0°a\vec{a}b\vec{b} cùng hướng
(a,b)=180°(\vec{a}, \vec{b}) = 180°a\vec{a}b\vec{b} ngược hướng
(a,b)=90°(\vec{a}, \vec{b}) = 90°ab\vec{a} \perp \vec{b} (vuông góc)

Hình minh họa góc giữa hai vector:

OA→a
B→b

Giải thích: Góc giữa hai vector a\vec{a}b\vec{b} được đo khi đặt hai vector chung gốc tại điểm O. Góc này nằm trong khoảng từ 0° (cùng hướng) đến 180° (ngược hướng).


Phần 2: Tích vô hướng

2.1. Định nghĩa

Tích vô hướng của hai vector a\vec{a}b\vec{b}, ký hiệu ab\vec{a} \cdot \vec{b}, là một số được xác định bởi:

ab=abcos(a,b)\vec{a} \cdot \vec{b} = |\vec{a}| \cdot |\vec{b}| \cdot \cos(\vec{a}, \vec{b})

Lưu ý quan trọng: Tích vô hướng là một số thực (scalar), không phải vector. Vì vậy còn gọi là tích vô hướng (scalar product hoặc dot product).

Hình minh họa tích vô hướng:

O→a→bθ|→a|cos θCông thức tích vô hướng→a · →b = |→a| · |→b| · cos θ = x₁x₂ + y₁y₂

Giải thích: Tích vô hướng →a · →b = |→a| · |→b| · cos θ. Kết quả là một số thực (không phải vector). Khi θ = 90° thì tích vô hướng = 0 (hai vector vuông góc).

TÍCH VÔ HƯỚNG - NỀN TẢNG VẬT LÝ VÀ AI:

  • Vật lý: Công = Lực · Quãng đường · cos θ = Fs\vec{F} \cdot \vec{s}
  • Hình học: Kiểm tra vuông góc (abab=0\vec{a} \perp \vec{b} \Leftrightarrow \vec{a} \cdot \vec{b} = 0)
  • Machine Learning: Độ tương đồng cosine giữa hai vector đặc trưng
  • Đại học: Không gian Hilbert, cơ học lượng tử

2.2. Các trường hợp đặc biệt

  • Nếu a=0\vec{a} = \vec{0} hoặc b=0\vec{b} = \vec{0}: ab=0\vec{a} \cdot \vec{b} = 0
  • Nếu ab\vec{a} \perp \vec{b}: ab=0\vec{a} \cdot \vec{b} = 0 (vì cos90°=0\cos 90° = 0)
  • Nếu a\vec{a}b\vec{b} cùng hướng: ab=ab\vec{a} \cdot \vec{b} = |\vec{a}| \cdot |\vec{b}|
  • Nếu a\vec{a}b\vec{b} ngược hướng: ab=ab\vec{a} \cdot \vec{b} = -|\vec{a}| \cdot |\vec{b}|

2.3. Bình phương vô hướng

a2=aa=a2\vec{a}^2 = \vec{a} \cdot \vec{a} = |\vec{a}|^2

Do đó: a=a2|\vec{a}| = \sqrt{\vec{a}^2}


2.4. Tính chất của tích vô hướng

Tính chấtCông thức
Giao hoánab=ba\vec{a} \cdot \vec{b} = \vec{b} \cdot \vec{a}
Phân phốia(b+c)=ab+ac\vec{a} \cdot (\vec{b} + \vec{c}) = \vec{a} \cdot \vec{b} + \vec{a} \cdot \vec{c}
Kết hợp với số(ka)b=k(ab)=a(kb)(k\vec{a}) \cdot \vec{b} = k(\vec{a} \cdot \vec{b}) = \vec{a} \cdot (k\vec{b})

Phần 3: Biểu thức tọa độ của tích vô hướng

3.1. Công thức tính

Cho a=(x1,y1)\vec{a} = (x_1, y_1)b=(x2,y2)\vec{b} = (x_2, y_2):

ab=x1x2+y1y2\vec{a} \cdot \vec{b} = x_1 x_2 + y_1 y_2

Ghi nhớ: Tích vô hướng = tích các hoành độ + tích các tung độ.


3.2. Điều kiện vuông góc

Hai vector a\vec{a}b\vec{b} (khác 0\vec{0}) vuông góc với nhau:

abab=0x1x2+y1y2=0\vec{a} \perp \vec{b} \Leftrightarrow \vec{a} \cdot \vec{b} = 0 \Leftrightarrow x_1 x_2 + y_1 y_2 = 0


3.3. Công thức tính góc

cos(a,b)=abab=x1x2+y1y2x12+y12x22+y22\cos(\vec{a}, \vec{b}) = \frac{\vec{a} \cdot \vec{b}}{|\vec{a}| \cdot |\vec{b}|} = \frac{x_1 x_2 + y_1 y_2}{\sqrt{x_1^2 + y_1^2} \cdot \sqrt{x_2^2 + y_2^2}}

3.4. Công thức hình chiếu (Projection)

Hình chiếu của a\vec{a} lên b\vec{b}:

projba=abb2b\text{proj}_{\vec{b}} \vec{a} = \frac{\vec{a} \cdot \vec{b}}{|\vec{b}|^2} \vec{b}

Độ dài hình chiếu:

projba=abb=acosθ|\text{proj}_{\vec{b}} \vec{a}| = \frac{|\vec{a} \cdot \vec{b}|}{|\vec{b}|} = |\vec{a}| \cdot |\cos\theta|

Liên hệ Đại học - Machine Learning:

Cosine Similarity đo độ tương đồng giữa hai vector (bỏ qua độ dài):

similarity(a,b)=abab\text{similarity}(\vec{a}, \vec{b}) = \frac{\vec{a} \cdot \vec{b}}{|\vec{a}| \cdot |\vec{b}|}

Ứng dụng:

  • NLP: So sánh văn bản (word embeddings)
  • Recommender Systems: Tìm sản phẩm tương tự
  • Image Search: So khớp hình ảnh

Ví dụ: Nếu a=(1,0,1)\vec{a} = (1, 0, 1)b=(0,1,1)\vec{b} = (0, 1, 1): similarity=10+01+1122=12=0.5\text{similarity} = \frac{1 \cdot 0 + 0 \cdot 1 + 1 \cdot 1}{\sqrt{2} \cdot \sqrt{2}} = \frac{1}{2} = 0.5

Phần 4: Ứng dụng hình học

4.1. Công thức tính độ dài đoạn thẳng

Cho A(xA,yA)A(x_A, y_A)B(xB,yB)B(x_B, y_B):

AB=AB=(xBxA)2+(yByA)2AB = |\vec{AB}| = \sqrt{(x_B - x_A)^2 + (y_B - y_A)^2}


4.2. Các hệ thức lượng trong tam giác

Định lý cosin:

Trong tam giác ABC: a2=b2+c22bccosAa^2 = b^2 + c^2 - 2bc \cdot \cos A

Viết dưới dạng vector: BC2=BA2+CA22BACA\vec{BC}^2 = \vec{BA}^2 + \vec{CA}^2 - 2\vec{BA} \cdot \vec{CA}


4.3. Công thức diện tích tam giác

Cho tam giác ABC với A(xA,yA)A(x_A, y_A), B(xB,yB)B(x_B, y_B), C(xC,yC)C(x_C, y_C):

SABC=12xA(yByC)+xB(yCyA)+xC(yAyB)S_{ABC} = \frac{1}{2} |x_A(y_B - y_C) + x_B(y_C - y_A) + x_C(y_A - y_B)|

Hoặc sử dụng tích vô hướng: SABC=12AB2AC2(ABAC)2S_{ABC} = \frac{1}{2}\sqrt{|\vec{AB}|^2 \cdot |\vec{AC}|^2 - (\vec{AB} \cdot \vec{AC})^2}


Lỗi thường gặp với tích vô hướng:

  1. Kết quả là vector: KHÔNG! ab=x1x2+y1y2\vec{a} \cdot \vec{b} = x_1x_2 + y_1y_2MỘT SỐ (scalar)
  2. Quên chia độ dài: cosθ=abab\cos\theta = \frac{\vec{a} \cdot \vec{b}}{|\vec{a}||\vec{b}|}, quên mẫu → sai!
  3. Nhầm vuông góc: ab\vec{a} \perp \vec{b} khi tích vô hướng = 0 (KHÔNG phải = 1)

Bài tập mẫu có lời giải

Bài 1: Tính tích vô hướng

Đề bài: Cho a=(3,4)\vec{a} = (3, 4)b=(2,1)\vec{b} = (2, -1). Tính:

a) ab\vec{a} \cdot \vec{b}

b) Góc giữa a\vec{a}b\vec{b}

c) Chứng minh a2b\vec{a} - 2\vec{b} vuông góc với b\vec{b}

Lời giải chi tiết:

Nhắc lại: Công thức tích vô hướng:

  • ab=xaxb+yayb\vec{a} \cdot \vec{b} = x_a x_b + y_a y_b
  • abab=0\vec{a} \perp \vec{b} \Leftrightarrow \vec{a} \cdot \vec{b} = 0
  • cos(a,b)=abab\cos(\vec{a}, \vec{b}) = \frac{\vec{a} \cdot \vec{b}}{|\vec{a}| \cdot |\vec{b}|}

a) Tính tích vô hướng ab=32+4(1)=64=2\vec{a} \cdot \vec{b} = 3 \cdot 2 + 4 \cdot (-1) = 6 - 4 = 2

Lý do: Nhân từng thành phần tương ứng rồi cộng lại.

b) Tính góc

Bước 1: Tính độ dài

  • a=32+42=25=5|\vec{a}| = \sqrt{3^2 + 4^2} = \sqrt{25} = 5
  • b=22+(1)2=5|\vec{b}| = \sqrt{2^2 + (-1)^2} = \sqrt{5}

Bước 2: Áp dụng công thức cos cos(a,b)=255=2525\cos(\vec{a}, \vec{b}) = \frac{2}{5 \cdot \sqrt{5}} = \frac{2\sqrt{5}}{25}

Bước 3: Tính góc (a,b)=arccos(2525)79.7°(\vec{a}, \vec{b}) = \arccos\left(\frac{2\sqrt{5}}{25}\right) \approx 79.7°

Kiểm tra: cos>0\cos > 0 nên góc nhọn ✓

c) Kiểm tra vuông góc

Bước 1: Tính a2b\vec{a} - 2\vec{b}

  • 2b=(4,2)2\vec{b} = (4, -2)
  • a2b=(34,4(2))=(1,6)\vec{a} - 2\vec{b} = (3 - 4, 4 - (-2)) = (-1, 6)

Bước 2: Tính tích vô hướng với b\vec{b} (a2b)b=(1)2+6(1)=26=80(\vec{a} - 2\vec{b}) \cdot \vec{b} = (-1) \cdot 2 + 6 \cdot (-1) = -2 - 6 = -8 \neq 0

Kết luận: a2b\vec{a} - 2\vec{b} KHÔNG vuông góc với b\vec{b} (phát biểu sai!).

Mở rộng: Để tìm kk sao cho (akb)b(\vec{a} - k\vec{b}) \perp \vec{b}: (akb)b=0(\vec{a} - k\vec{b}) \cdot \vec{b} = 0abkb2=0\vec{a} \cdot \vec{b} - k|\vec{b}|^2 = 0k=25=0.4k = \frac{2}{5} = 0.4


Bài 2: Tìm góc của tam giác

Đề bài: Cho tam giác ABC với A(1,2)A(1, 2), B(4,6)B(4, 6), C(5,2)C(5, 2). Tính góc BAC^\widehat{BAC}.

xyO1234512345A(1, 3)B(4, -1)C(-2, 5)→AB→AC

Lời giải chi tiết:

Nhắc lại: Góc giữa hai vector: cosA=ABACABAC\cos A = \frac{\vec{AB} \cdot \vec{AC}}{|\vec{AB}| \cdot |\vec{AC}|}

Quan sát hình: Tam giác ABC có các đỉnh tại A(1,2), B(4,6), C(5,2). Ta cần tính góc tại đỉnh A.

Bước 1: Tính các vector xuất phát từ A

  • AB=(41,62)=(3,4)\vec{AB} = (4 - 1, 6 - 2) = (3, 4)
  • AC=(51,22)=(4,0)\vec{AC} = (5 - 1, 2 - 2) = (4, 0)

Lý do: Góc tại A được tạo bởi AB\vec{AB}AC\vec{AC}.

Bước 2: Tính tích vô hướng và độ dài

  • ABAC=34+40=12\vec{AB} \cdot \vec{AC} = 3 \cdot 4 + 4 \cdot 0 = 12
  • AB=9+16=5|\vec{AB}| = \sqrt{9 + 16} = 5
  • AC=16+0=4|\vec{AC}| = \sqrt{16 + 0} = 4

Bước 3: Tính cos góc A bằng công thức cosA=ABACABAC=1254=1220=0.6\cos A = \frac{\vec{AB} \cdot \vec{AC}}{|\vec{AB}| \cdot |\vec{AC}|} = \frac{12}{5 \cdot 4} = \frac{12}{20} = 0.6

Bước 4: Tính góc BAC^=arccos(0.6)53.13°\widehat{BAC} = \arccos(0.6) \approx 53.13°

Kiểm tra: cosA=0.6>0\cos A = 0.6 > 0 nên góc A nhọn ✓ (phù hợp quan sát hình)


Bài 3: Chứng minh vuông góc

Đề bài: Cho a\vec{a}b\vec{b} là hai vector khác 0. Chứng minh nếu a+b=ab|\vec{a} + \vec{b}| = |\vec{a} - \vec{b}| thì ab\vec{a} \perp \vec{b}.

Lời giải chi tiết:

Nhắc lại: Tính chất tích vô hướng:

  • v2=vv|\vec{v}|^2 = \vec{v} \cdot \vec{v}
  • (a±b)2=a2±2ab+b2(\vec{a} \pm \vec{b})^2 = |\vec{a}|^2 \pm 2\vec{a} \cdot \vec{b} + |\vec{b}|^2

Bước 1: Bình phương hai vế a+b2=ab2|\vec{a} + \vec{b}|^2 = |\vec{a} - \vec{b}|^2

Lý do: Bình phương để loại bỏ dấu căn và sử dụng hằng đẳng thức.

Bước 2: Khai triển

VT = (a+b)2=a2+2ab+b2(\vec{a} + \vec{b})^2 = |\vec{a}|^2 + 2\vec{a} \cdot \vec{b} + |\vec{b}|^2

VP = (ab)2=a22ab+b2(\vec{a} - \vec{b})^2 = |\vec{a}|^2 - 2\vec{a} \cdot \vec{b} + |\vec{b}|^2

Bước 3: So sánh và rút gọn a2+2ab+b2=a22ab+b2|\vec{a}|^2 + 2\vec{a} \cdot \vec{b} + |\vec{b}|^2 = |\vec{a}|^2 - 2\vec{a} \cdot \vec{b} + |\vec{b}|^2

4ab=04\vec{a} \cdot \vec{b} = 0

ab=0\vec{a} \cdot \vec{b} = 0

Kết luận: ab\vec{a} \perp \vec{b} (đpcm) ✓

Ý nghĩa hình học: a+b|\vec{a} + \vec{b}|ab|\vec{a} - \vec{b}| là hai đường chéo của hình bình hành. Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.


Bài 4: Tính diện tích tam giác

Đề bài: Tính diện tích tam giác ABC với A(1,1)A(1, 1), B(4,5)B(4, 5), C(7,2)C(7, 2).

xyO1234512345A(1, 3)B(4, -1)C(-2, 5)→AB→AC

Lời giải chi tiết:

Nhắc lại: Công thức diện tích tam giác:

  • Cách 1: S=12xA(yByC)+xB(yCyA)+xC(yAyB)S = \frac{1}{2}|x_A(y_B - y_C) + x_B(y_C - y_A) + x_C(y_A - y_B)|
  • Cách 2: S=12AB2AC2(ABAC)2S = \frac{1}{2}\sqrt{|\vec{AB}|^2 \cdot |\vec{AC}|^2 - (\vec{AB} \cdot \vec{AC})^2}

Quan sát hình: Tam giác ABC trong mặt phẳng tọa độ.

Cách 1: Dùng công thức tọa độ

Bước 1: Thay tọa độ vào công thức S=121(52)+4(21)+7(15)S = \frac{1}{2}|1(5 - 2) + 4(2 - 1) + 7(1 - 5)|

Bước 2: Tính từng phần S=123+428=1221=10.5S = \frac{1}{2}|3 + 4 - 28| = \frac{1}{2} \cdot 21 = 10.5

Lý do: Công thức này tương đương với diện tích hình thang có dấu.


Cách 2: Dùng tích vô hướng

Bước 1: Tính các vector và các đại lượng cần thiết

  • AB=(3,4)\vec{AB} = (3, 4), AB2=25|\vec{AB}|^2 = 25
  • AC=(6,1)\vec{AC} = (6, 1), AC2=37|\vec{AC}|^2 = 37
  • ABAC=36+41=22\vec{AB} \cdot \vec{AC} = 3 \cdot 6 + 4 \cdot 1 = 22

Bước 2: Áp dụng công thức diện tích S=12AB2AC2(ABAC)2S = \frac{1}{2}\sqrt{|\vec{AB}|^2 \cdot |\vec{AC}|^2 - (\vec{AB} \cdot \vec{AC})^2}

S=122537222=12925484=12441=212=10.5S = \frac{1}{2}\sqrt{25 \cdot 37 - 22^2} = \frac{1}{2}\sqrt{925 - 484} = \frac{1}{2}\sqrt{441} = \frac{21}{2} = 10.5

Kiểm tra: Cả hai cách cho kết quả giống nhau: S = 10.5 ✓

Liên hệ: Công thức cách 2 xuất phát từ S=12ABACsinAS = \frac{1}{2}|\vec{AB}||\vec{AC}|\sin Asin2A=1cos2A\sin^2 A = 1 - \cos^2 A.


Bài tập tự luyện

Bài 1

Cho a=(1,2)\vec{a} = (1, -2)b=(3,1)\vec{b} = (3, 1). Tính:

a) ab\vec{a} \cdot \vec{b}, (a+b)(ab)(\vec{a} + \vec{b}) \cdot (\vec{a} - \vec{b})

b) cos(a,b)\cos(\vec{a}, \vec{b})

c) Tìm kk để a+kb\vec{a} + k\vec{b} vuông góc với b\vec{b}

Bài 2

Cho tam giác ABC với A(0,3)A(0, 3), B(4,0)B(-4, 0), C(4,0)C(4, 0). Chứng minh tam giác ABC cân.

Bài 3

Cho A(1,2)A(1, 2), B(5,4)B(5, 4), C(3,6)C(3, 6). Tìm điểm D để ABCD là hình bình hành. Chứng minh ABCD không phải hình thoi.

Bài 4

Cho a\vec{a}b\vec{b} thỏa mãn a=3|\vec{a}| = 3, b=4|\vec{b}| = 4(a,b)=60°(\vec{a}, \vec{b}) = 60°. Tính:

a) ab\vec{a} \cdot \vec{b}

b) a+b|\vec{a} + \vec{b}|

c) ab|\vec{a} - \vec{b}|

Bài 5

Cho tam giác ABC có các đỉnh A(1,1)A(1, 1), B(4,1)B(4, 1), C(4,5)C(4, 5).

a) Tính độ dài các cạnh và các góc của tam giác

b) Tính diện tích tam giác

c) Xác định tâm và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác


Tóm tắt

Công thức quan trọng

Công thứcÝ nghĩa
ab=a1b1+a2b2\vec{a} \cdot \vec{b} = a_1 b_1 + a_2 b_2Tích vô hướng qua tọa độ
ab=abcosθ\vec{a} \cdot \vec{b} = \|\vec{a}\| \|\vec{b}\| \cos\thetaTích vô hướng qua góc
cos(a,b)=abab\cos(\vec{a}, \vec{b}) = \frac{\vec{a} \cdot \vec{b}}{\|\vec{a}\| \|\vec{b}\|}Góc giữa 2 vector
abab=0\vec{a} \perp \vec{b} \Leftrightarrow \vec{a} \cdot \vec{b} = 0Điều kiện vuông góc
aa=a2\vec{a} \cdot \vec{a} = \|\vec{a}\|^2Bình phương độ dài

Key Points

  • Tích vô hướng = một SỐ, không phải vector
  • ab=0\vec{a} \cdot \vec{b} = 0 ⟺ vuông góc (hoặc vector không)
  • ab>0\vec{a} \cdot \vec{b} > 0 ⟺ góc nhọn
  • Lưu ý: ab<0\vec{a} \cdot \vec{b} < 0 ⟺ góc tù

Lỗi thường gặp và cách tránh:

SaiĐúngGiải thích
ab=(a1b1,a2b2)\vec{a} \cdot \vec{b} = (a_1 b_1, a_2 b_2)ab=a1b1+a2b2\vec{a} \cdot \vec{b} = a_1 b_1 + a_2 b_2Kết quả là SỐ, không phải vector
cosθ=ab\cos\theta = \vec{a} \cdot \vec{b}cosθ=abab\cos\theta = \frac{\vec{a} \cdot \vec{b}}{\|\vec{a}\| \|\vec{b}\|}Thiếu chia độ dài
Vuông góc khi tích = 1Vuông góc khi tích = 0Nhầm với song song
a2=a2\|\vec{a}\|^2 = \vec{a}^2a2=aa\|\vec{a}\|^2 = \vec{a} \cdot \vec{a}Dùng tích vô hướng

Mẹo nhớ:

  • Tích vô hướng: “Nhân rồi cộng” (a1b1+a2b2a_1 b_1 + a_2 b_2)
  • Vuông góc: Tích = 0
  • Góc: Dùng cos = tích / (độ dài × độ dài)

Hoàn thành chương 7 và toàn bộ chương trình Lớp 10! Chuyển sang Lớp 11 để tiếp tục học.

Last updated on