Chương 4 (tiếp): Tích vô hướng
Ý nghĩa vật lý của tích vô hướng:
Trong vật lý, công (work) được tính bằng tích vô hướng của lực và độ dịch chuyển:
- Nếu (lực cùng hướng chuyển động): Công cực đại
- Nếu (lực vuông góc): Công = 0 (không tạo ra công)
- Nếu (lực ngược chiều): Công âm (cản trở chuyển động)
Ví dụ: Kéo vali với góc 30° so với mặt đất, chỉ thành phần nằm ngang của lực mới tạo ra công hữu ích.
Mục tiêu học tập
Sau khi hoàn thành chương này, bạn sẽ:
- Hiểu định nghĩa và tính chất của tích vô hướng
- Tính toán tích vô hướng bằng tọa độ
- Áp dụng tích vô hướng trong các bài toán hình học
Phần 1: Góc giữa hai vector
1.1. Định nghĩa
Cho hai vector và khác .
Lấy điểm O bất kỳ, dựng và .
Góc giữa hai vector và , ký hiệu , là góc với .
1.2. Các trường hợp đặc biệt
| Góc | Điều kiện |
|---|---|
| và cùng hướng | |
| và ngược hướng | |
| (vuông góc) |
Hình minh họa góc giữa hai vector:
Giải thích: Góc giữa hai vector và được đo khi đặt hai vector chung gốc tại điểm O. Góc này nằm trong khoảng từ 0° (cùng hướng) đến 180° (ngược hướng).
Phần 2: Tích vô hướng
2.1. Định nghĩa
Tích vô hướng của hai vector và , ký hiệu , là một số được xác định bởi:
Lưu ý quan trọng: Tích vô hướng là một số thực (scalar), không phải vector. Vì vậy còn gọi là tích vô hướng (scalar product hoặc dot product).
Hình minh họa tích vô hướng:
Giải thích: Tích vô hướng →a · →b = |→a| · |→b| · cos θ. Kết quả là một số thực (không phải vector). Khi θ = 90° thì tích vô hướng = 0 (hai vector vuông góc).
TÍCH VÔ HƯỚNG - NỀN TẢNG VẬT LÝ VÀ AI:
- Vật lý: Công = Lực · Quãng đường · cos θ =
- Hình học: Kiểm tra vuông góc ()
- Machine Learning: Độ tương đồng cosine giữa hai vector đặc trưng
- Đại học: Không gian Hilbert, cơ học lượng tử
2.2. Các trường hợp đặc biệt
- Nếu hoặc :
- Nếu : (vì )
- Nếu và cùng hướng:
- Nếu và ngược hướng:
2.3. Bình phương vô hướng
Do đó:
2.4. Tính chất của tích vô hướng
| Tính chất | Công thức |
|---|---|
| Giao hoán | |
| Phân phối | |
| Kết hợp với số |
Phần 3: Biểu thức tọa độ của tích vô hướng
3.1. Công thức tính
Cho và :
Ghi nhớ: Tích vô hướng = tích các hoành độ + tích các tung độ.
3.2. Điều kiện vuông góc
Hai vector và (khác ) vuông góc với nhau:
3.3. Công thức tính góc
3.4. Công thức hình chiếu (Projection)
Hình chiếu của lên :
Độ dài hình chiếu:
Liên hệ Đại học - Machine Learning:
Cosine Similarity đo độ tương đồng giữa hai vector (bỏ qua độ dài):
Ứng dụng:
- NLP: So sánh văn bản (word embeddings)
- Recommender Systems: Tìm sản phẩm tương tự
- Image Search: So khớp hình ảnh
Ví dụ: Nếu và :
Phần 4: Ứng dụng hình học
4.1. Công thức tính độ dài đoạn thẳng
Cho và :
4.2. Các hệ thức lượng trong tam giác
Định lý cosin:
Trong tam giác ABC:
Viết dưới dạng vector:
4.3. Công thức diện tích tam giác
Cho tam giác ABC với , , :
Hoặc sử dụng tích vô hướng:
Lỗi thường gặp với tích vô hướng:
- Kết quả là vector: KHÔNG! là MỘT SỐ (scalar)
- Quên chia độ dài: , quên mẫu → sai!
- Nhầm vuông góc: khi tích vô hướng = 0 (KHÔNG phải = 1)
Bài tập mẫu có lời giải
Bài 1: Tính tích vô hướng
Đề bài: Cho và . Tính:
a)
b) Góc giữa và
c) Chứng minh vuông góc với
Lời giải chi tiết:
Nhắc lại: Công thức tích vô hướng:
a) Tính tích vô hướng
Lý do: Nhân từng thành phần tương ứng rồi cộng lại.
b) Tính góc
Bước 1: Tính độ dài
Bước 2: Áp dụng công thức cos
Bước 3: Tính góc
Kiểm tra: nên góc nhọn ✓
c) Kiểm tra vuông góc
Bước 1: Tính
Bước 2: Tính tích vô hướng với
Kết luận: KHÔNG vuông góc với (phát biểu sai!).
Mở rộng: Để tìm sao cho : ⇒ ⇒
Bài 2: Tìm góc của tam giác
Đề bài: Cho tam giác ABC với , , . Tính góc .
Lời giải chi tiết:
Nhắc lại: Góc giữa hai vector:
Quan sát hình: Tam giác ABC có các đỉnh tại A(1,2), B(4,6), C(5,2). Ta cần tính góc tại đỉnh A.
Bước 1: Tính các vector xuất phát từ A
Lý do: Góc tại A được tạo bởi và .
Bước 2: Tính tích vô hướng và độ dài
Bước 3: Tính cos góc A bằng công thức
Bước 4: Tính góc
Kiểm tra: nên góc A nhọn ✓ (phù hợp quan sát hình)
Bài 3: Chứng minh vuông góc
Đề bài: Cho và là hai vector khác 0. Chứng minh nếu thì .
Lời giải chi tiết:
Nhắc lại: Tính chất tích vô hướng:
Bước 1: Bình phương hai vế
Lý do: Bình phương để loại bỏ dấu căn và sử dụng hằng đẳng thức.
Bước 2: Khai triển
VT =
VP =
Bước 3: So sánh và rút gọn
Kết luận: (đpcm) ✓
Ý nghĩa hình học: và là hai đường chéo của hình bình hành. Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.
Bài 4: Tính diện tích tam giác
Đề bài: Tính diện tích tam giác ABC với , , .
Lời giải chi tiết:
Nhắc lại: Công thức diện tích tam giác:
- Cách 1:
- Cách 2:
Quan sát hình: Tam giác ABC trong mặt phẳng tọa độ.
Cách 1: Dùng công thức tọa độ
Bước 1: Thay tọa độ vào công thức
Bước 2: Tính từng phần
Lý do: Công thức này tương đương với diện tích hình thang có dấu.
Cách 2: Dùng tích vô hướng
Bước 1: Tính các vector và các đại lượng cần thiết
- ,
- ,
Bước 2: Áp dụng công thức diện tích
Kiểm tra: Cả hai cách cho kết quả giống nhau: S = 10.5 ✓
Liên hệ: Công thức cách 2 xuất phát từ và .
Bài tập tự luyện
Bài 1
Cho và . Tính:
a) ,
b)
c) Tìm để vuông góc với
Bài 2
Cho tam giác ABC với , , . Chứng minh tam giác ABC cân.
Bài 3
Cho , , . Tìm điểm D để ABCD là hình bình hành. Chứng minh ABCD không phải hình thoi.
Bài 4
Cho và thỏa mãn , và . Tính:
a)
b)
c)
Bài 5
Cho tam giác ABC có các đỉnh , , .
a) Tính độ dài các cạnh và các góc của tam giác
b) Tính diện tích tam giác
c) Xác định tâm và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác
Tóm tắt
Công thức quan trọng
| Công thức | Ý nghĩa |
|---|---|
| Tích vô hướng qua tọa độ | |
| Tích vô hướng qua góc | |
| Góc giữa 2 vector | |
| Điều kiện vuông góc | |
| Bình phương độ dài |
Key Points
- Tích vô hướng = một SỐ, không phải vector
- ⟺ vuông góc (hoặc vector không)
- ⟺ góc nhọn
- Lưu ý: ⟺ góc tù
Lỗi thường gặp và cách tránh:
| Sai | Đúng | Giải thích |
|---|---|---|
| Kết quả là SỐ, không phải vector | ||
| Thiếu chia độ dài | ||
| Vuông góc khi tích = 1 | Vuông góc khi tích = 0 | Nhầm với song song |
| Dùng tích vô hướng |
Mẹo nhớ:
- Tích vô hướng: “Nhân rồi cộng” ()
- Vuông góc: Tích = 0
- Góc: Dùng cos = tích / (độ dài × độ dài)
Hoàn thành chương 7 và toàn bộ chương trình Lớp 10! Chuyển sang Lớp 11 để tiếp tục học.