Skip to Content
Cấp 3 (Lớp 10-12)Lớp 11Chương 5 (tiếp): Tổ hợp và Xác suất

Chương 5 (tiếp): Tổ hợp và Xác suất

Khi nào dùng Chỉnh hợp / Tổ hợp?

Chỉnh hợp AnkA_n^kTổ hợp CnkC_n^k
Thứ tựCó quan trọngKhông quan trọng
Ví dụXếp 3 người vào 3 ghế khác nhauChọn 3 người từ nhóm 10
Cách nhớ”Ai đứng đầu?” matters”Ai được chọn?” matters
Công thứcn!(nk)!\frac{n!}{(n-k)!}n!k!(nk)!\frac{n!}{k!(n-k)!}

Mối quan hệ: Cnk=Ankk!C_n^k = \frac{A_n^k}{k!} (chia cho k!k! để loại bỏ thứ tự)

Mục tiêu học tập

Sau khi hoàn thành chương này, bạn sẽ:

  • Nắm vững các quy tắc đếm cơ bản
  • Phân biệt và tính hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp
  • Áp dụng nhị thức Newton
  • Tính xác suất của biến cố

Phần 1: Quy tắc đếm

1.1. Quy tắc cộng

Nếu công việc A có thể thực hiện theo một trong n cách loại trừ nhau: cách 1, cách 2, …, cách n; trong đó:

  • Cách 1 có m1m_1 phương án
  • Cách 2 có m2m_2 phương án
  • Cách n có mnm_n phương án

Thì công việc A có: m1+m2+...+mnm_1 + m_2 + ... + m_n phương án.


1.2. Quy tắc nhân

Nếu công việc A được thực hiện qua n giai đoạn liên tiếp:

  • Giai đoạn 1 có m1m_1 cách
  • Giai đoạn 2 có m2m_2 cách
  • Giai đoạn n có mnm_n cách

Thì công việc A có: m1×m2×...×mnm_1 \times m_2 \times ... \times m_n cách.


Phần 2: Hoán vị, Chỉnh hợp, Tổ hợp

2.1. Giai thừa

n!=n×(n1)×(n2)×...×2×1n! = n \times (n-1) \times (n-2) \times ... \times 2 \times 1

Quy ước: 0!=10! = 1

Ví dụ:

  • 5!=5×4×3×2×1=1205! = 5 \times 4 \times 3 \times 2 \times 1 = 120
  • 3!=63! = 6

2.2. Hoán vị

Định nghĩa: Hoán vị của nn phần tử là một cách sắp xếp có thứ tự nn phần tử đó.

Công thức: Pn=n!P_n = n!

Ví dụ: Có bao nhiêu cách xếp 5 người ngồi vào 5 ghế?

P5=5!=120P_5 = 5! = 120 cách


2.3. Chỉnh hợp

Định nghĩa: Chỉnh hợp chập kk của nn phần tử (knk \leq n) là một cách chọn kk phần tử từ nn phần tử rồi sắp xếp chúng có thứ tự.

Công thức: Ank=n!(nk)!=n(n1)...(nk+1)A_n^k = \frac{n!}{(n-k)!} = n(n-1)...(n-k+1)

Ví dụ: Chọn 3 người từ 10 người để xếp vào 3 vị trí chủ tịch, phó chủ tịch, thư ký:

A103=10×9×8=720A_{10}^3 = 10 \times 9 \times 8 = 720 cách

Phân biệt: Chỉnh hợp quan tâm đến thứ tự, tổ hợp không quan tâm đến thứ tự.


2.4. Tổ hợp

Định nghĩa: Tổ hợp chập kk của nn phần tử (knk \leq n) là một cách chọn kk phần tử từ nn phần tử (không kể thứ tự).

Công thức: Cnk=(nk)=n!k!(nk)!=Ankk!C_n^k = \binom{n}{k} = \frac{n!}{k!(n-k)!} = \frac{A_n^k}{k!}

Ví dụ: Chọn 3 người từ 10 người để lập một đội (không phân biệt vị trí):

C103=10!3!7!=10×9×86=120C_{10}^3 = \frac{10!}{3! \cdot 7!} = \frac{10 \times 9 \times 8}{6} = 120 cách

Hình minh họa sự khác biệt giữa hoán vị và tổ hợp:

Hoán vị (Permutation)A1B2C3Thứ tự quan trọngP(n) = n!Tổ hợp (Combination)ABCThứ tự không quan trọngC(n,k) = n! / (k!(n-k)!)Ví dụ: Chọn 2 từ tập A, B, CHoán vị: AB, BA, AC, CA, BC, CB (6 cách)Tổ hợp: AB, AC, BC (3 cách)

Giải thích: Hoán vị quan tâm đến thứ tự (AB ≠ BA), tổ hợp không quan tâm. Do đó số tổ hợp = số chỉnh hợp ÷ k! (vì k phần tử có k! cách sắp xếp).


2.5. Tính chất của tổ hợp

Cn0=Cnn=1C_n^0 = C_n^n = 1

Cnk=CnnkC_n^k = C_n^{n-k}

Cnk+Cnk+1=Cn+1k+1C_n^k + C_n^{k+1} = C_{n+1}^{k+1}


Phần 3: Nhị thức Newton

3.1. Công thức khai triển

(a+b)n=k=0nCnkankbk(a + b)^n = \sum_{k=0}^{n} C_n^k a^{n-k} b^k

=Cn0an+Cn1an1b+Cn2an2b2+...+Cnnbn= C_n^0 a^n + C_n^1 a^{n-1}b + C_n^2 a^{n-2}b^2 + ... + C_n^n b^n


3.2. Số hạng tổng quát

Số hạng thứ (k+1)(k+1) trong khai triển (a+b)n(a+b)^n:

Tk+1=CnkankbkT_{k+1} = C_n^k a^{n-k} b^k


3.3. Tam giác Pascal

Tam giác Pascal và Tổ hợp:

1 (n=0) 1 1 (n=1) 1 2 1 (n=2) 1 3 3 1 (n=3) 1 4 6 4 1 (n=4)

Mỗi số = tổng 2 số phía trên: Cnk+Cnk+1=Cn+1k+1C_n^k + C_n^{k+1} = C_{n+1}^{k+1}

Ứng dụng Computer Science:

  • Đường đi trên lưới: Số cách đi từ (0,0)(0,0) đến (m,n)(m,n) = Cm+nmC_{m+n}^m
  • Mã hóa: Reed-Solomon codes dùng đa thức
  • Thuật toán: Dynamic Programming với bảng Pascal

3.4. Phân phối nhị thức (Binomial Distribution)

Liên hệ Đại học - Xác suất & Thống kê:

Nếu thực hiện nn phép thử độc lập, mỗi lần xác suất thành công = pp:

P(X=k)=Cnkpk(1p)nkP(X = k) = C_n^k \cdot p^k \cdot (1-p)^{n-k}

Ví dụ: Tung đồng xu 10 lần, XS có đúng 6 mặt ngửa: P(X=6)=C106(12)6(12)4=2101102420.5%P(X=6) = C_{10}^6 \cdot \left(\frac{1}{2}\right)^6 \cdot \left(\frac{1}{2}\right)^4 = 210 \cdot \frac{1}{1024} \approx 20.5\%

Ứng dụng:

  • Quality Control: Kiểm tra tỉ lệ lỗi sản phẩm
  • A/B Testing: So sánh hiệu quả 2 phiên bản website
  • Machine Learning: Naive Bayes classifier

3.5. Các hệ quả

2n=Cn0+Cn1+Cn2+...+Cnn2^n = C_n^0 + C_n^1 + C_n^2 + ... + C_n^n

0=Cn0Cn1+Cn2...+(1)nCnn0 = C_n^0 - C_n^1 + C_n^2 - ... + (-1)^n C_n^n

Phần 4: Xác suất

4.1. Không gian mẫu và biến cố

Không gian mẫu Ω\Omega: Tập hợp tất cả các kết quả có thể của phép thử.

Biến cố: Tập con của không gian mẫu.

  • Biến cố chắc chắn: Ω\Omega
  • Biến cố không thể: \emptyset

4.2. Xác suất cổ điển

P(A)=AΩ=Soˆˊ keˆˊt quả thuận lợiTổng soˆˊ keˆˊt quả coˊ thểP(A) = \frac{|A|}{|\Omega|} = \frac{\text{Số kết quả thuận lợi}}{\text{Tổng số kết quả có thể}}

Tính chất:

  • 0P(A)10 \leq P(A) \leq 1
  • P(Ω)=1P(\Omega) = 1
  • P()=0P(\emptyset) = 0

4.3. Các quy tắc xác suất

Xác suất của biến cố đối: P(Aˉ)=1P(A)P(\bar{A}) = 1 - P(A)

Quy tắc cộng xác suất:

  • Hai biến cố xung khắc: P(AB)=P(A)+P(B)P(A \cup B) = P(A) + P(B)
  • Hai biến cố bất kỳ: P(AB)=P(A)+P(B)P(AB)P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(A \cap B)

Quy tắc nhân xác suất (hai biến cố độc lập): P(AB)=P(A)P(B)P(A \cap B) = P(A) \cdot P(B)

Hình minh họa cây xác suất:

SAĀP(A)P(Ā)BP(B|A)P(B̄|A)BP(B|Ā)P(B̄|Ā)A∩BA∩B̄Ā∩BĀ∩B̄P(A)·P(B|A)P(A)·P(B̄|A)P(Ā)·P(B|Ā)P(Ā)·P(B̄|Ā)

Hình minh họa Venn biến cố:

A ∪ B (Hợp)ABA ∩ B (Giao)ABA \ B (Hiệu)ABA ⊂ B (Con)ABCác phép toán trên tập hợpA ∪ B: Phần tử thuộc A hoặc BA ∩ B: Phần tử thuộc cả A và B

Giải thích: Sơ đồ Venn minh họa quan hệ giữa các biến cố: hợp ABA \cup B, giao ABA \cap B, và phần bù Aˉ\bar{A}. Dùng để kiểm tra tính xung khắc hoặc tính công thức cộng xác suất.

Giải thích: Cây xác suất giúp tính xác suất của các biến cố kết hợp. Xác suất mỗi nhánh = tích các xác suất trên đường đi từ gốc. Công thức Bayes: P(B) = P(A)·P(B|A) + P(Ā)·P(B|Ā).


Lỗi thường gặp với XS ứng dụng:

  1. Nhầm phân phối nhị thức: P(X=k)=Cnkpk(1p)nkP(X=k) = C_n^k p^k (1-p)^{n-k}, quên (1p)nk(1-p)^{n-k} → sai!
  2. Quên “ít nhất 1”: P(ıˊt nhaˆˊt 1)=1P(khoˆng coˊ)=1(1p)nP(\text{ít nhất 1}) = 1 - P(\text{không có}) = 1 - (1-p)^n
  3. Nhầm E(X)=npE(X) = np: Kỳ vọng nhị thức = npnp, KHÔNG phải np\frac{n}{p} hay np(1p)np(1-p) (đó là phương sai!)

Bài tập mẫu có lời giải

Bài 1: Quy tắc đếm

Đề bài: Có bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau được lập từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5?

Lời giải:

Nhắc lại: Số có 4 chữ số: abcd\overline{abcd} với chữ số đầu a0a \neq 0. Dùng quy tắc nhân khi các bước chọn liên tiếp và độc lập.

Bước 1: Chọn chữ số hàng nghìn (aa) a{1,2,3,4,5}5 caˊcha \in \{1, 2, 3, 4, 5\} \Rightarrow 5 \text{ cách}

Lý do: a0a \neq 0 vì số có 4 chữ số phải có chữ số đầu khác 0.

Bước 2: Chọn chữ số hàng trăm (bb) b{0,1,2,3,4,5}{a}5 caˊchb \in \{0, 1, 2, 3, 4, 5\} \setminus \{a\} \Rightarrow 5 \text{ cách}

Lý do: Còn lại 6 - 1 = 5 chữ số (vì các chữ số phải khác nhau).

Bước 3: Chọn chữ số hàng chục (cc) c coˋ4 caˊchc \text{ còn } 4 \text{ cách}

Bước 4: Chọn chữ số hàng đơn vị (dd) d coˋ3 caˊchd \text{ còn } 3 \text{ cách}

Kết quả (theo quy tắc nhân): 5×5×4×3=300 soˆˊ5 \times 5 \times 4 \times 3 = 300 \text{ số}

Kiểm tra ý nghĩa: 300<A64=360300 < A_6^4 = 360 vì ta loại bỏ các số bắt đầu bằng 0.


Bài 2: Tổ hợp

Đề bài: Một lớp có 30 học sinh, trong đó có 18 nam và 12 nữ. Chọn 5 học sinh sao cho có đúng 3 nam và 2 nữ. Có bao nhiêu cách?

Lời giải:

Nhắc lại: Dùng tổ hợp CnkC_n^k khi chọn không xét thứ tự. Dùng quy tắc nhân khi các lựa chọn độc lập.

Bước 1: Chọn 3 nam từ 18 nam C183=18!3!15!=18×17×166=816 caˊchC_{18}^3 = \frac{18!}{3! \cdot 15!} = \frac{18 \times 17 \times 16}{6} = 816 \text{ cách}

Lý do: Dùng tổ hợp vì chỉ cần chọn ai, không cần sắp xếp thứ tự.

Bước 2: Chọn 2 nữ từ 12 nữ C122=12×112=66 caˊchC_{12}^2 = \frac{12 \times 11}{2} = 66 \text{ cách}

Bước 3: Áp dụng quy tắc nhân Soˆˊ caˊch=816×66=53856 caˊch\text{Số cách} = 816 \times 66 = 53856 \text{ cách}

Lý do: Hai việc chọn nam và chọn nữ độc lập, nên nhân số cách với nhau.

Kiểm tra: 53856<C305=14250653856 < C_{30}^5 = 142506 ✓ (vì ta chỉ đếm 1 trường hợp cụ thể)


Bài 3: Nhị thức Newton

Đề bài: Tìm hệ số của x5x^5 trong khai triển (2x1)8(2x - 1)^8

Lời giải:

Nhắc lại: Công thức nhị thức Newton: (a+b)n=k=0nCnkankbk(a + b)^n = \sum_{k=0}^{n} C_n^k \cdot a^{n-k} \cdot b^k Số hạng chứa x5x^5 ứng với a=2xa = 2x, b=1b = -1nk=5n-k = 5.

Bước 1: Viết số hạng tổng quát Tk+1=C8k(2x)8k(1)k=C8k28k(1)kx8kT_{k+1} = C_8^k \cdot (2x)^{8-k} \cdot (-1)^k = C_8^k \cdot 2^{8-k} \cdot (-1)^k \cdot x^{8-k}

Lý do: Tách 2x2x thành 28kx8k2^{8-k} \cdot x^{8-k} để dễ tìm số mũ của xx.

Bước 2: Tìm kk để số hạng chứa x5x^5 8k=5k=38 - k = 5 \Rightarrow k = 3

Bước 3: Tính hệ số khi k=3k = 3 Hệ soˆˊ=C8325(1)3\text{Hệ số} = C_8^3 \cdot 2^5 \cdot (-1)^3 =56×32×(1)=1792= 56 \times 32 \times (-1) = -1792

Lý do: (1)3=1(-1)^3 = -1 vì số mũ lẻ, nên hệ số âm.

Kiểm tra: Có thể dùng máy tính khai triển (2x1)8(2x-1)^8 để verify.


Bài 4: Xác suất

Đề bài: Gieo hai con súc sắc. Tính xác suất để tổng số chấm bằng 7.

Lời giải:

Nhắc lại: Công thức xác suất cổ điển: P(A)=AΩ=Soˆˊ keˆˊt quả thuận lợiTổng soˆˊ keˆˊt quảP(A) = \frac{|A|}{|\Omega|} = \frac{\text{Số kết quả thuận lợi}}{\text{Tổng số kết quả}}

Bước 1: Xác định không gian mẫu Ω\Omega

Mỗi con súc sắc có 6 mặt, gieo 2 con độc lập: Ω=6×6=36 keˆˊt quả|\Omega| = 6 \times 6 = 36 \text{ kết quả}

Lý do: Dùng quy tắc nhân vì 2 con súc sắc độc lập.

Bước 2: Liệt kê biến cố A = “Tổng bằng 7”

Con 1Con 2Tổng
167
257
347
437
527
617

A=6 keˆˊt quả|A| = 6 \text{ kết quả}

Lý do: Liệt kê tất cả các cặp (a,b)(a, b) với a+b=7a + b = 71a,b61 \leq a, b \leq 6.

Bước 3: Tính xác suất P(A)=636=1616.67%P(A) = \frac{6}{36} = \frac{1}{6} \approx 16.67\%

Kiểm tra ý nghĩa: 7 là tổng có nhiều cách lập nhất (so với 2 hoặc 12 chỉ có 1 cách), nên P=1/6P = 1/6 hợp lý.


Bài tập tự luyện

Bài 1

Có bao nhiêu số chẵn có 5 chữ số được lập từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5 (các chữ số không nhất thiết khác nhau)?

Bài 2

Một hộp có 10 quả cầu đỏ và 5 quả cầu xanh. Lấy ngẫu nhiên 4 quả. Tính xác suất:

a) Cả 4 quả đều đỏ

b) Có đúng 2 quả đỏ

c) Có ít nhất 1 quả xanh

Bài 3

Tìm số hạng không chứa xx trong khai triển (x2+1x)9\left(x^2 + \frac{1}{x}\right)^9

Bài 4

Chứng minh: Cn0+Cn2+Cn4+...=Cn1+Cn3+Cn5+...=2n1C_n^0 + C_n^2 + C_n^4 + ... = C_n^1 + C_n^3 + C_n^5 + ... = 2^{n-1}


Liên hệ Đại học: Ứng dụng trong Bảo mật

Độ mạnh mật khẩu (Password Strength):

Một mật khẩu nn ký tự từ bảng chữ cái mm ký tự có mnm^n tổ hợp có thể:

Loại mật khẩuSố ký tự có thể (mm)Độ dài (nn)Số tổ hợp
Chỉ số106106=10^6 = 1 triệu
Chữ + số36836836^8 \approx 2.8 nghìn tỷ
Đầy đủ9512951295^{12} \approx 5×10235 \times 10^{23}

Quy tắc: Thêm 1 ký tự = nhân số tổ hợp lên mm lần!

Birthday Paradox (Nghịch lý Ngày sinh):

Trong nhóm 23 người, xác suất có 2 người trùng ngày sinh > 50%!

Cách tính: XS không ai trùng = 365365364365363365343365\frac{365}{365} \cdot \frac{364}{365} \cdot \frac{363}{365} \cdots \frac{343}{365}

P(coˊ truˋng)=1365!(365n)!365n50.7% khi n=23P(\text{có trùng}) = 1 - \frac{365!}{(365-n)! \cdot 365^n} \approx 50.7\% \text{ khi } n = 23

Ứng dụng Cryptography:

  • Hash collision: Trong bảng hash NN giá trị, chỉ cần N\sqrt{N} phần tử để có 50% XS va chạm
  • Đây là lý do mật mã cần độ dài hash lớn (SHA-256 có 21282^{128} collision resistance)

Tóm tắt

Công thức quan trọng

Công thứcÝ nghĩa
n!=n×(n1)×...×1n! = n \times (n-1) \times ... \times 1Giai thừa
Pn=n!P_n = n!Hoán vị n phần tử
Ank=n!(nk)!A_n^k = \frac{n!}{(n-k)!}Chỉnh hợp k từ n phần tử
Cnk=n!k!(nk)!C_n^k = \frac{n!}{k!(n-k)!}Tổ hợp k từ n phần tử
P(A)=n(A)n(Ω)P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)}Xác suất cổ điển

Key Points

  • Hoán vị: Sắp xếp tất cả, có thứ tự
  • Chỉnh hợp: Chọn k phần tử, có thứ tự
  • Tổ hợp: Chọn k phần tử, không thứ tự
  • Nhị thức Newton: (a+b)n=k=0nCnkankbk(a+b)^n = \sum_{k=0}^{n} C_n^k a^{n-k} b^k
  • Lưu ý: Cnk=CnnkC_n^k = C_n^{n-k} (tính chất đối xứng)

Lỗi thường gặp và cách tránh:

SaiĐúngGiải thích
Ank=CnkA_n^k = C_n^kAnk=k!CnkA_n^k = k! \cdot C_n^kChỉnh hợp có thứ tự
Cnk=CknC_n^k = C_k^nCnk=CnnkC_n^k = C_n^{n-k}Đối xứng theo n, không theo k
0!=00! = 00!=10! = 1Quy ước toán học
Cộng thay vì nhân trong quy tắc nhânNhân khi các bước độc lậpQuy tắc nhân cho các giai đoạn liên tiếp

Mẹo nhớ: “Có thứ tự dùng A, không thứ tự dùng C”

Hoàn thành chương V (tiếp)! Chuyển sang Chương II: Dãy số

Last updated on