Bổ sung: Phương trình và Hệ phương trình
Mục tiêu học tập
Sau khi hoàn thành chương này, bạn sẽ:
- Nắm vững phương pháp giải phương trình bậc nhất, bậc hai
- Hiểu và áp dụng hệ thức Viète
- Thành thạo giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
- Áp dụng giải quyết các bài toán thực tế
Phần 1: Đại cương về phương trình
1.1. Định nghĩa và khái niệm cơ bản
Phương trình một ẩn là mệnh đề chứa biến có dạng:
trong đó và là các biểu thức chứa .
Nghiệm (hay căn): Giá trị thỏa mãn
Tập nghiệm: Tập hợp tất cả các nghiệm, ký hiệu
Giải phương trình: Tìm tất cả các nghiệm của phương trình
1.2. Phương trình tương đương
Định nghĩa: Hai phương trình được gọi là tương đương (ký hiệu ⇔) nếu chúng có cùng tập nghiệm.
Các phép biến đổi tương đương:
- Cộng (trừ) hai vế với cùng một biểu thức xác định với mọi
- Nhân (chia) hai vế với cùng một số khác 0
Lưu ý quan trọng: Khi nhân/chia hai vế với biểu thức chứa ẩn có thể:
- Làm mất nghiệm (nếu biểu thức đó bằng 0 tại nghiệm)
- Thêm nghiệm ngoại lai (nếu biểu thức bằng 0 tại giá trị nào đó)
1.3. Phương trình hệ quả
Định nghĩa: thì gọi là phương trình hệ quả.
Nghiệm của PT hệ quả chứa nghiệm của PT ban đầu, nhưng có thể có thêm nghiệm ngoại lai.
Quy tắc: Phải thử lại nghiệm vào phương trình ban đầu để loại nghiệm ngoại lai.
Phần 2: Phương trình bậc nhất
2.1. Định nghĩa và cách giải
Dạng tổng quát: với
Nghiệm:
Tập nghiệm:
2.2. Ví dụ mẫu
Bài toán: Giải phương trình
Lời giải:
Kiểm tra: Thay : VT = , VP = ✓
Kết luận:
Phần 3: Phương trình bậc hai
3.1. Dạng tổng quát
3.2. Công thức nghiệm
Biệt thức (Discriminant):
Công thức nghiệm:
| Điều kiện | Số nghiệm | Công thức |
|---|---|---|
| 2 nghiệm phân biệt | ||
| 1 nghiệm kép | ||
| Vô nghiệm trong |
3.3. Công thức nghiệm thu gọn
Khi (hệ số chẵn), dùng
| Điều kiện | Công thức |
|---|---|
| Vô nghiệm |
Mẹo: Dùng công thức thu gọn khi là số chẵn giúp tính toán đơn giản hơn.
3.4. Hệ thức Viète
Nếu là hai nghiệm của thì:
Ứng dụng quan trọng của Viète:
- Tính tổng và tích nghiệm mà không cần giải phương trình
- Lập phương trình bậc hai khi biết hai nghiệm:
- Tính các biểu thức đối xứng qua và :
Điều kiện để PT có nghiệm thỏa mãn (HAY THI!):
| Yêu cầu | Điều kiện (cần và đủ) |
|---|---|
| Hai nghiệm dương | , , |
| Hai nghiệm âm | , , |
| Hai nghiệm trái dấu | (không cần xét !) |
| Hai nghiệm cùng dấu |
Mẹo: Khi → PT luôn có 2 nghiệm trái dấu (vì )
Lỗi thường gặp với Viète trong bài tham số:
- Quên kiểm tra trước khi dùng Viète → nhận sai
- Nhầm dấu: (có dấu trừ!), (không có dấu trừ!)
- Khi đề bảo “hai nghiệm dương” mà chỉ xét → thiếu và
3.5. Liên hệ Đại học: Biệt thức và Đại số tuyến tính
Tại sao gọi là “Discriminant” (Biệt thức)?
Trong tiếng Latin, “discriminare” có nghĩa là “phân biệt”. Biệt thức chính xác phân biệt 3 trường hợp:
| Loại nghiệm | Ý nghĩa hình học | |
|---|---|---|
| 2 nghiệm thực phân biệt | Parabol cắt trục Ox tại 2 điểm | |
| 1 nghiệm kép | Parabol tiếp xúc trục Ox | |
| 2 nghiệm phức | Parabol không cắt trục Ox |
Ở đại học: Biệt thức mở rộng cho PT bậc cao hơn và liên quan đến định thức Sylvester — công cụ xác định xem hai đa thức có nghiệm chung hay không.
Preview Đại học: Công thức nghiệm từ phép chia đa thức
Công thức có thể được suy ra bằng phương pháp hoàn chỉnh bình phương:
Đây là nền tảng cho phép biến đổi chính tắc trong đại số tuyến tính, dùng để đưa dạng toàn phương về dạng chuẩn.
Phần 4: Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
4.1. Dạng tổng quát
Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng:
… (1)
… (2)
Hình minh họa nghiệm của hệ phương trình:
Giải thích: Mỗi PT bậc nhất hai ẩn biểu diễn một đường thẳng. Nghiệm của hệ PT là giao điểm của hai đường thẳng. Hệ vô nghiệm nếu hai đường song song, vô số nghiệm nếu hai đường trùng nhau.
Đồ thị tương tác - Ví dụ hệ PT có nghiệm duy nhất:
Giải thích: Hệ phương trình có nghiệm duy nhất - là giao điểm của hai đường thẳng. Bạn có thể kiểm tra: (đúng) và (đúng)
4.2. Phương pháp thế
Các bước:
- Từ một phương trình, rút một ẩn theo ẩn còn lại
- Thế vào phương trình còn lại, được PT một ẩn
- Giải PT một ẩn, tìm giá trị ẩn đó
- Thế ngược lại để tìm ẩn kia
4.3. Phương pháp cộng đại số
Các bước:
- Nhân các phương trình với hệ số thích hợp để hệ số của một ẩn đối nhau
- Cộng vế với vế để khử một ẩn
- Giải PT một ẩn
- Thế ngược lại để tìm ẩn kia
4.4. Điều kiện về số nghiệm
| Điều kiện | Số nghiệm |
|---|---|
| Nghiệm duy nhất | |
| Vô nghiệm | |
| Vô số nghiệm |
4.5. Quy tắc Cramer (Preview Đại học)
Công thức nghiệm bằng định thức
Với hệ , nghiệm được tính bởi:
Kết quả: Nếu thì ,
Ý nghĩa hình học của định thức D
- = diện tích hình bình hành tạo bởi 2 vector hệ số và
- ⟺ hai vector cùng phương ⟺ hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau
- ⟺ hai đường thẳng cắt nhau tại đúng 1 điểm
Ứng dụng: Trong Computer Graphics và Game Development, định thức dùng để kiểm tra xem hai đoạn thẳng có giao nhau hay không.
Preview: Dạng ma trận (Đại số tuyến tính)
Hệ PT viết dưới dạng:
Nghiệm: (nếu )
Ở đại học: Phương pháp này mở rộng cho hệ ẩn, sử dụng phép khử Gauss hoặc phân tích LU.
Bài tập mẫu có lời giải
Bài 1: Giải phương trình bậc hai bằng công thức
Đề bài: Giải phương trình
Lời giải chi tiết:
Nhắc lại: Công thức nghiệm PT :
- :
Nhận dạng: , ,
Bước 1: Tính biệt thức
Lý do: nên PT có 2 nghiệm phân biệt.
Bước 2: Áp dụng công thức nghiệm
Kiểm tra bằng Viète:
- ✓
- ✓
Kết luận:
Bài 2: Ứng dụng hệ thức Viète
Đề bài: Cho phương trình có hai nghiệm . Không giải phương trình, tính:
a)
b)
c)
Lời giải chi tiết:
Nhắc lại: Công thức Viète và biểu thức đối xứng:
- ,
Theo Viète: ,
a)
Lý do: ⇒
b)
Lý do: Quy đồng mẫu số:
c)
Lý do: Hằng đẳng thức
Bài 3: Giải hệ phương trình
Đề bài: Giải hệ phương trình:
Lời giải bằng phương pháp cộng đại số:
Nhắc lại: Phương pháp cộng đại số:
- Nhân hệ số để hệ số của 1 ẩn đối nhau
- Cộng vế với vế để khử ẩn đó
- Thay ngược lại tìm ẩn còn lại
Bước 1: Nhân để hệ số đối nhau
- Nhân PT(1) với 2: … (1’)
- Nhân PT(2) với 3: … (2’)
Lý do: BCNN(3, 2) = 6, nên nhân để hệ số là và .
Bước 2: Cộng (1’) và (2’) để khử
Bước 3: Thay vào PT(1)
Kiểm tra cả hai PT:
- PT(1): ✓
- PT(2): ✓
Kết luận:
Bài 4: Bài toán tham số về PT bậc hai
Đề bài: Cho phương trình với tham số .
a) Tìm điều kiện của để PT có hai nghiệm phân biệt
b) Tìm để PT có hai nghiệm thỏa mãn
Lời giải chi tiết:
Nhắc lại: Với PT ():
- PT có 2 nghiệm phân biệt khi
a) PT có hai nghiệm phân biệt khi
Nhận dạng: , ,
b) Với , theo Viète:
Lý do: Dùng công thức để không cần giải PT.
hoặc
Đối chiếu điều kiện: :
- ✗ (loại)
- ✓ (nhận)
Kết luận:
Bài tập tự luyện
Bài 1
Giải các phương trình sau:
a)
b)
c)
d)
Bài 2
Cho PT có hai nghiệm . Tính:
a)
b)
c) (với )
Bài 3
Giải các hệ phương trình:
a) và
b) và
Bài 4
Cho PT với tham số .
a) Tìm để PT có nghiệm kép
b) Tìm để PT có hai nghiệm trái dấu
c) Tìm để PT có hai nghiệm dương phân biệt
Tóm tắt
Công thức quan trọng
| Công thức | Ý nghĩa |
|---|---|
| Nghiệm PT bậc nhất | |
| Biệt số PT bậc hai | |
| Công thức nghiệm PT bậc hai | |
| Viète: Tổng 2 nghiệm | |
| Viète: Tích 2 nghiệm |
Key Points
- PT bậc hai: (2 nghiệm), (nghiệm kép), (vô nghiệm)
- Hệ PT = giao điểm 2 đường thẳng
- Hệ thức Viète dùng tính tổng, tích không cần giải
- Lưu ý: Lưu ý: chỉ dùng khi b chẵn!
Lỗi thường gặp và cách tránh:
| Sai | Đúng | Giải thích |
|---|---|---|
| Biệt số có bình phương | ||
| Thiếu dấu trừ | ||
| Thừa dấu trừ | ||
| → 2 nghiệm | → Vô nghiệm | Nhầm lẫn dấu |
Mẹo nhớ Viète:
- Tổng = (dấu ngược với b)
- Tích = (không đổi dấu)
- Hai nghiệm cùng dấu nếu tích > 0
- Hai nghiệm trái dấu nếu tích < 0
Hoàn thành chương 3! Chuyển sang Chương 4: Bất phương trình